vanban.org

Điều 19. Bảo đảm an ninh mạng đối với người sử dụng — Quyết định 132/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 20/07/2026 Hiệu lực 30/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 132/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2026/QĐ-UBND
30/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi · 44/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Bảo đảm an ninh mạng đối với người sử dụng

1. Các cơ quan, đơn vị phải xây dựng các yêu cầu, trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng đối với từng vị trí công việc. Sau khi tuyển dụng, tiếp nhận nhân sự mới, cơ quan, đơn vị phải có trách nhiệm phổ biến cho nhân sự mới các quy định về bảo đảm an ninh mạng đối với từng hệ thống thông tin được quản lý, sử dụng; đối với các vị trí tiếp xúc, quản lý các thông tin, dữ liệu quan trọng hoặc quản trị các hệ thống thông tin quan trọng, cơ quan, đơn vị phải yêu cầu nhân sự mới cam kết bảo mật thông tin bằng văn bản hoặc cam kết trong hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động.

2. Các cơ quan, đơn vị phải xây dựng quy trình cấp mới, quản lý và thu hồi tài khoản, phân quyền truy cập các hệ thống thông tin và tất cả các tài sản công nghệ thông tin liên quan đến hệ thống thông tin đối với các cá nhân do cơ quan, đơn vị quản lý. Người sử dụng phải kiểm tra thông tin, dữ liệu được lưu giữ trên các tài sản công nghệ thông tin trước khi tiếp nhận.

3. Khi cá nhân chấm dứt hoặc thay đổi công việc, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm

a) Xác định rõ trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các bên liên quan trong quản lý, sử dụng các tài sản công nghệ thông tin được giao.

b) Lập biên bản bàn giao tài sản công nghệ thông tin.

c) Thay đổi hoặc thu hồi quyền truy cập các hệ thống thông tin.

4. Việc kết nối thiết bị thuộc sở hữu cá nhân (máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng…) vào vùng mạng nội bộ của cơ quan, đơn vị để xử lý công việc phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh mạng được quy định tại quy chế này; chịu sự giám sát của bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách/phụ trách về an ninh mạng của cơ quan, đơn vị.