vanban.org

Điều 28. Quy trình ứng cứu sự cố an ninh mạng — Quyết định 132/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 20/07/2026 Hiệu lực 30/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 132/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2026/QĐ-UBND
30/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi · 44/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Quy trình ứng cứu sự cố an ninh mạng

1. Quy trình ứng cứu sự cố an ninh mạng tuân thủ quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia, Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết nội dung công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, nghiệm thu đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ và các nội dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ đối với thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo yêu cầu riêng và phương án ứng cứu sự cố an ninh mạng của tỉnh, bao gồm: Phát hiện, tiếp nhận, phân loại, xử lý ban đầu, phân tích, khắc phục, điều tra và tổng kết, đánh giá.

2. Hoạt động của Đội ứng cứu sự cố an ninh mạng nội bộ:

a) Chủ động rà soát các lỗ hổng, điểm yếu bảo mật của hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý và triển khai các giải pháp để khắc phục các nguy cơ này.

b) Tiếp nhận thông tin về sự cố từ hệ thống giám sát, người dùng hoặc thông báo từ cơ quan, đơn vị khác.

c) Kích hoạt quy trình ứng cứu, phân công nhiệm vụ và triển khai các biện pháp đánh giá, xử lý sự cố ban đầu; yêu cầu hỗ trợ, điều phối ứng cứu sự cố khi vượt khả năng.

d) Tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách, cơ quan điều phối ứng cứu sự cố an ninh mạng cấp trên.

đ) Tổng hợp, báo cáo và cập nhật diễn biến sự cố theo quy định.

3. Hoạt động của Đội ứng cứu sự cố an ninh mạng tỉnh khi tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ điều phối hoặc thông báo sự cố:

a) Ghi nhận, tiếp nhận đúng quy định và phản hồi ngay cho tổ chức, cá nhân gửi thông báo hoặc yêu cầu hỗ trợ, điều phối.

b) Chủ trì, điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đội ứng cứu sự cố an ninh mạng tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai xác minh và xử lý sự cố an ninh mạng.

c) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn phối hợp ngăn chặn nguồn tấn công, lọc lưu lượng độc hại.

d) Là đầu mối liên lạc, phối hợp với Trung tâm An ninh mạng quốc gia và các cơ quan Trung ương trong các trường hợp cần thiết.