vanban.org

Điều 36. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin — Quyết định 132/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 20/07/2026 Hiệu lực 30/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 132/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2026/QĐ-UBND
30/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi · 44/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin

1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao vận hành hệ thống thông tin

a) Thực hiện xác định cấp độ hệ thống thông tin theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.

b) Thực hiện bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo Quy chế này, các quy định của pháp luật và hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn an ninh mạng.

c) Định kỳ đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo đảm an ninh mạng báo cáo chủ quản hệ thống thông tin điều chỉnh nếu cần thiết.

d) Phối hợp, thực hiện theo yêu cầu của cơ quan chức năng trong công tác bảo đảm an ninh mạng.

đ) Kịp thời kích hoạt phương án ứng cứu sự cố và thông báo, phối hợp xử lý sự cố an ninh mạng với các cơ quan, đơn vị liên quan.

e) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo công tác thực thi bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo yêu cầu của chủ quản hệ thống thông tin.

2. Trường hợp hệ thống thông tin có chủ quản đóng vai trò là đơn vị vận hành hệ thống thông tin thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp hệ thống thông tin thuê dịch vụ công nghệ thông tin (đã có hợp đồng thuê): Bên cung cấp dịch vụ đóng vai trò là đơn vị vận hành hệ thống thông tin, có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này; phối hợp chặt chẽ với đơn vị chủ quản hệ thống thông tin trong quá trình thực hiện.