vanban.org

Điều 4. Nguyên liệu phục vụ sản xuất — Quyết định 132/2000/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2020/QĐ-TTg · 03/01/2020
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 24/11/2000 Hiệu lực 09/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn · 132/2000/QĐ-TTg
03/01/202001/2020/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 09/12/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2000/QĐ-TTg › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên liệu phục vụ sản xuất

1.Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào yêu cầu phát triển ngành nghềnông thôn của địa phương mình, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các vùngnguyên liệu nông, lâm, thủy sản để bảo đảm nguồn nguyên liệu tại chỗ, ổn địnhcho ngành nghề nông thôn phát triển.

2.Cơ sở ngành nghề nông thôn có nhu cầu khai thác nguyên liệu thuộc tài nguyênkhoáng sản được ưu tiên cấp giấy phép khai thác và sử dụng theo quy định củapháp luật.

3.Đối với nguyên liệu thuộc tài nguyên rừng, ngoài phần nguyên liệu từ rừng tựnhiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối trong kế hoạch khaithác và sử dụng hàng năm, khuyến khích các cơ sở sử dụng nguyên liệu từ rừngtrồng và nguyên liệu nhập khẩu.

Đốivới các sản phẩm lâm nghiệp không thuộc danh mục cấm xuất khẩu thì khi xuấtkhẩu, cơ sở không phải khai báo về nguồn gốc nguyên liệu và không bị hạn chếhạn ngạch xuất khẩu.

4.Khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp sản xuất hoặc sơ chếnguyên liệu phục vụ cho ngành nghề nông thôn.