vanban.org

Điều 3. Đất đai — Quyết định 132/2000/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2020/QĐ-TTg · 03/01/2020
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 24/11/2000 Hiệu lực 09/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn · 132/2000/QĐ-TTg
03/01/202001/2020/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 09/12/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2000/QĐ-TTg › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đất đai

1.Các cơ sở ngành nghề nông thôn đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấpthì được Ủy ban nhân dân cấp có thẩmquyền (tỉnh, huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để họ yên tâm đầu tưphát triển sản xuất.

2.Hàng năm, theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Nhà nước cho phép chuyển một phần diện tích đất nông nghiệp, lâmnghiệp để phát triển ngành nghề nông thôn.

Đốivới địa phương có nhiều cơ sở ngành nghề nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giaocho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặccấp xã quy hoạch đất đai, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu, cụmtiểu thủ công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở ngành nghề nông thônthuê đất đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất.

3.Các cơ sở ngành nghề nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sảnxuất cũ chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc có nhu cầu thuê đất để xây dựng cơ sởsản xuất mới, để bảo vệ, chăm sóc, phục hồi, gây trồng vùng nguyên liệu thì đượcỦy ban nhân dân cấp có thẩmquyền ưu tiên cho thuê đất với mức giá thuê đất thấp nhất.

4.Thủ tục thuê đất :

Đơnxin thuê đất gồm các nội dung sau :

-Tên tổ chức hoặc cá nhân (không phân biệt người thuê đất có hay không có hộkhẩu thường trú tại địa phương).

-Mục đích sử dụng đất.

-Địa điểm và diện tích đất cần thuê.

-Thời hạn thuê đất.

-Cam đoan sử dụng đất đúng mục đích.

Saukhi nhận được đơn xin thuê đất của các cơ sở ngành nghề, trong thời gian 15 ngày,Ủy ban nhân dân cấp xã nhận xétvà đề nghị lên Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếulà đơn của hộ gia đình, cá nhân, tổ, nhóm hợp tác, hợp tác xã) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu làđơn của doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty hợp danh).

Saukhi nhận được đơn xin thuê đất của các cơ sở ngành nghề và ý kiến đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặctỉnh trong thời gian 15 ngày phải trả lời và hướng dẫn cơ sở ngành nghề làm cácthủ tục tiếp theo về thuê đất.

5.Tiền cho thuê đất được để lại ngân sách xã để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầngcủa địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Tổngcục Địa chính và Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi và hướng dẫn các địa phươngtriển khai thực hiện thủ tục thuê đất và chính sách sử dụng tiền thuê đất quyđịnh tại Điều này.