Điều 2. Chủ trương phát triển ngành nghề nông thôn
1.Nhà nước có quy hoạch và định hướng phát triển các cơ sở ngành nghề nông thôntheo cơ chế thị trường, bảo đảm phát triển bền vững, giữ gìn tốt vệ sinh môi trườngnông thôn, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn;đồng thời có quy hoạch các cơ sở ngành nghề truyền thống phải gắn với pháttriển ngành du lịch văn hóa.
2.Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tiêu thụ và sử dụng các sản phẩm ngànhnghề nông thôn, nhất là các sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên trong nước(gỗ, mây, tre, lá...) nhằm hạn chế một phần tác hại đến môi trường của các sảnphẩm chất thải hóa chất nhựa công nghiệp.
3.Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách bảo vệ quyền lợi hợp phápcác cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 1 củaQuyết định này, nhất là các ngành nghề truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nước và xuất khẩu, thu hút nhiều lao động, góp phần giải quyết việclàm ở nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa dântộc.
4.Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp, bảo vệ quyền sở hữu về tài sản, bí quyếtcông nghệ, phát minh sáng chế, bản quyền và quyền sở hữu công nghiệp, mẫu mã,kiểu dáng công nghiệp của các cá nhân, tổ chức đầu tư phát triển ngành nghề ởnông thôn.
5.Khuyến khích việc tự nguyện thành lập các hiệp hội theo ngành nghề hoặc theođịa phương nhằm hỗ trợ thiết thực cho các cơ sở ngành nghề phát triển, phản ánhtâm tư nguyện vọng của cơ sở, tham gia ý kiến với cơ quan Nhà nước trong việchoạch định cơ chế, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn.
6.Khuyến khích và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân huy động các nguồn lực xã hộitriển khai các hoạt động trợ giúp, tư vấn, thông tin, tiếp thị, đào tạo nghề,khuyến công, nghiên cứu công nghệ, kiểu dáng, mẫu mã cho phát triển ngành nghềnông thôn.