vanban.org

Điều 1. Ngành nghề nông thôn và đối tượng áp dụng — Quyết định 132/2000/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2020/QĐ-TTg · 03/01/2020
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 24/11/2000 Hiệu lực 09/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn · 132/2000/QĐ-TTg
03/01/202001/2020/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 09/12/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2000/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ngành nghề nông thôn và đối tượng áp dụng

1.Ngành nghề nông thôn được quy định trong Quyết định này bao gồm :

a)Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn :

Chếbiến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;

Sảnxuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khínhỏ ở nông thôn;

Xửlý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn;

b)Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ;

c)Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuấtvà đời sống dân cư nông thôn.

2.Đối tượng áp dụng :

a)Hộ gia đình, cá nhân;

b)Tổ, nhóm hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

Sauđây gọi chung là Cơ sở ngành nghề nông thôn.