vanban.org

Điều 5. Quản lý nguồn thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường — Quyết định 131/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 07/10/2026 Hiệu lực 20/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 131/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý nguồn thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý nguồn thải; kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức điều tra, rà soát, thống kê, xây dựng, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu nguồn thải; theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; xác định, cập nhật danh mục nguồn thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;

c) Tổ chức quản lý, theo dõi, giám sát việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này;

d) Chủ trì theo dõi, quản lý các khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái môi trường; các điểm nóng về môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh;

đ) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục; xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

e) Theo dõi, giám sát, kiểm soát số liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục; kịp thời cảnh báo, yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp khắc phục đối với trường hợp gián đoạn truyền dữ liệu, không truyền dữ liệu hoặc có kết quả quan trắc vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý nguồn thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định;

h) Tổng hợp, đánh giá tình hình quản lý nguồn thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

2. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

a) Tổ chức quản lý, theo dõi, giám sát các nguồn thải phát sinh từ các chủ đầu tư cơ sở hạ tầng và các đơn vị thứ cấp trong khu công nghiệp, khu công nghệ số tập trung và khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này;

b) Rà soát, thống kê, lập danh mục, cập nhật và cung cấp thông tin về các đối tượng, nguồn thải thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này để phục vụ công tác quản lý môi trường và xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh;

c) Theo dõi, giám sát số liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Khu công nghệ số tập trung và Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ và các cơ sở thuộc phạm vi quản lý; kịp thời phát hiện, yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục đối với trường hợp gián đoạn truyền dữ liệu, không có dữ liệu hoặc có kết quả quan trắc vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

d) Tổ chức theo dõi, giám sát các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường trong phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường theo quy định;

đ) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường về tình hình quản lý nguồn thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức quản lý, kiểm soát các nguồn thải phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Rà soát, thống kê, lập danh mục và cập nhật thông tin đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này và các nguồn thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Tiếp nhận đăng ký môi trường theo thẩm quyền; quản lý, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nội dung đăng ký môi trường của tổ chức, cá nhân theo quy định;

d) Theo dõi, giám sát các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường, các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trên địa bàn; kịp thời phát hiện, báo cáo cơ quan có thẩm quyền và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó ban đầu khi xảy ra sự cố môi trường;

đ) Tuyên truyền, vận động cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; phát hiện và phản ánh kịp thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn;

e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình quản lý nguồn thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định.

4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cập nhật, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nguồn thải, chất lượng môi trường và các vấn đề môi trường phát sinh thuộc phạm vi quản lý cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường của tỉnh theo quy định.