Điều 10. Thu phí bảo vệ môi trường
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện công tác quản lý và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức rà soát, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu các đối tượng thuộc diện kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thuộc phạm vi quản lý;
c) Hướng dẫn, đôn đốc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác rà soát, thống kê, quản lý đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và phí bảo vệ môi trường đối với khí thải;
d) Chủ trì tổng hợp số liệu, báo cáo tình hình quản lý và thu phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
a) Rà soát, thống kê, cập nhật các cơ sở thuộc đối tượng kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;
b) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định;
c) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các đơn vị, cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này và theo quy định của pháp luật;
d) Kiểm tra, xác minh thông tin phục vụ công tác thu phí; kịp thời phát hiện, báo cáo cơ quan có thẩm quyền đối với các trường hợp không kê khai, kê khai không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định;
đ) Định kỳ 06 tháng, hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo tình hình quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của chủ đầu tư hạ tầng và các đơn vị thứ cấp trong các Khu công nghiệp, Khu công nghệ số tập trung và Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ theo quy định.
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã
a) Rà soát, thống kê, cập nhật danh sách các cơ sở thuộc đối tượng kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thuộc phạm vi quản lý;
b) Quản lý đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định;
c) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này và theo quy định của pháp luật;
d) Kiểm tra, xác minh thông tin phục vụ công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; kịp thời phát hiện, báo cáo cơ quan có thẩm quyền đối với các trường hợp không kê khai, kê khai không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định;
đ) Định kỳ 06 tháng, hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo tình hình quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn theo quy định.