vanban.org

Điều 4. Phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý đối tượng về bảo vệ môi trường — Quyết định 131/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 07/10/2026 Hiệu lực 20/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 131/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý đối tượng về bảo vệ môi trường

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ quản lý nguồn thải, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về môi trường, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải rắn sinh hoạt, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng sau đây:

a) Các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường thuộc thẩm quyền của cơ quan cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, nằm ngoài Khu công nghiệp, Khu công nghệ số tập trung và Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ;

b) Các nguồn thải có phạm vi ảnh hưởng liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên hoặc thuộc trường hợp phải tổ chức kiểm tra, xử lý ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Các khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái môi trường; các điểm nóng về môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh;

d) Các đối tượng khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng sau đây:

a) Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Khu công nghệ số tập trung và Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ;

b) Các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong Khu công nghiệp, Khu công nghệ số tập trung và Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ thuộc phạm vi quản lý môi trường của Ban Quản lý các Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Các công trình, hệ thống bảo vệ môi trường, hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục và các nguồn thải phát sinh của chủ đầu tư hạ tầng và các đơn vị thứ cấp trong khu công nghiệp, khu công nghệ số tập trung và khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ theo quy định của pháp luật;

d) Các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng sau đây:

a) Các dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng đăng ký môi trường thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Các nguồn thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, khu dân cư, chợ, trường học, cơ sở y tế, công trình công cộng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động dân sinh khác trên địa bàn không thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh;

c) Các điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt; các khu vực công cộng có phát sinh chất thải thuộc phạm vi quản lý;

d) Các đối tượng khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp một đối tượng thuộc phạm vi quản lý của nhiều cơ quan theo quy định của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường, tiếp nhận đăng ký môi trường hoặc cơ quan được pháp luật giao quản lý trực tiếp đối tượng đó chủ trì thực hiện; các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh.