vanban.org

Điều 20. Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp — Quyết định 13/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/12/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025
Cà Mau Ban hành 22/04/2024 Hiệu lực 10/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 13/2024/QĐ-UBND
02/12/202457/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/05/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 52/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 21/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong việc cấp, quản lý hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp

1. Trường hợp người thực hiện thủ tục là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở: Tổng thời gian thực hiện thủ tục này không quá 10 (mười)  ngày làm việc. Cụ thể như sau:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh hoặc của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và xuất phiếu hẹn, tạo hồ sơ điện tử, chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong ngày, trường hợp hồ sơ nhận sau 16 giờ thì chuyển hồ sơ trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo; thời gian tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là 0,5 (không phẩy năm) ngày làm việc;

 b) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiến hành kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì xác nhận nội dung thẩm định vào đơn Đăng ký biến động, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, lập “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất”, trích lục bản đồ địa chính, ký số và truyền thông tin điện tử (bao gồm cả các tệp tin) phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế;

c) Trong thời gian không quá 3,5 (ba phẩy năm) ngày làm việc, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện những công việc sau:

Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định, ban hành các thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Ký số và truyền thông tin điện tử về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất sang Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để in Thông báo nghĩa vụ tài chính chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để gửi (hoặc trả trực tiếp) cho người sử dụng đất;

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải cấp mới Giấy chứng nhận hoặc ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận;

d) Trong thời gian 0,5 (không phẩy năm) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai scan (quét), lưu Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong ngày làm việc, nếu nhận Giấy chứng nhận sau 16 giờ trong ngày thì chuyển trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo;

đ) Trong thời gian 0,5 (không phẩy năm) ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, scan (quét) kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống và chỉ được trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan Thuế.

2. Trường hợp người thực hiện thủ tục là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư: Tổng thời gian thực hiện thủ tục này không quá 10 (mười) ngày làm việc. Cụ thể như sau:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và xuất phiếu hẹn, tạo hồ sơ điện tử, chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai trong ngày, trường hợp hồ sơ nhận sau 16 giờ thì chuyển hồ sơ trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo; thời gian tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là 0,5 (không phẩy năm) ngày làm việc;

b) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai tiến hành kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì xác nhận nội dung thẩm định vào đơn Đăng ký biến động, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, lập “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất”, trích lục bản đồ địa chính chuyển đến cơ quan Thuế;

c) Trong thời gian không quá 3,5 (ba phẩy năm) ngày làm việc, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện những công việc sau:

Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định, ban hành các thông báo về nghĩa vụ tài chính; gửi thông báo cho người sử dụng đất và đồng thời chuyển thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai;

Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải cấp mới Giấy chứng nhận hoặc ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận;

d) Trong thời gian 0,5 (không phẩy năm) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai scan (quét), lưu Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong ngày làm việc, nếu nhận Giấy chứng nhận sau 16 giờ trong ngày thì chuyển trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo;

đ) Trong thời gian 0,5 (không phẩy năm) ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, (quét) kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống và chỉ được trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan Thuế.

3. Trường hợp thực hiện theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án mà người sử dụng đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trình tự, thủ tục hủy Giấy chứng nhận theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân. Thủ tục hủy Giấy chứng nhận không tính vào thời gian thực hiện của thủ tục này.

Trường hợp theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, trong đó có nội dung tuyên hủy Giấy chứng nhận thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai không thực hiện trình tự, thủ tục hủy Giấy chứng nhận, mà căn cứ nội dung của bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân thông báo đến người sử dụng đất về việc hủy Giấy chứng nhận theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân; tiến hành cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo quy định.