Điều 9. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin và Truyền thông
1. Trung tâm Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Sở Thông tin và Truyền thông về việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống mạng TSLCD thành phố thông qua hệ thống Trung tâm Dữ liệu thành phố.
2. Trực tiếp tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo đảm quản lý tài sản thiết bị, vận hành, khai thác sử dụng an toàn, an ninh thông tin trên toàn bộ hệ thống mạng TSLCD thành phố theo quy định; chủ động đề xuất, tổ chức triển khai các giải pháp, phương án dự phòng để bảo đảm cơ sở hạ tầng mạng TSLCD thành phố được vận hành hoạt động liên tục và an toàn.
3. Tổ chức xây dựng, triển khai các nhiệm vụ, kế hoạch hàng năm, 5 năm, kế hoạch đầu tư phát triển, nâng cấp kỹ thuật, công nghệ, mở rộng quy mô cho hệ thống mạng TSLCD thành phố thông qua Trung tâm Dữ liệu thành phố theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, các đơn vị sử dụng đường truyền của hệ thống mạng TSLCD thành phố để xử lý các vấn đề về kỹ thuật và hỗ trợ vận hành khi có yêu cầu.
5. Tổ chức tư vấn, tập huấn hướng dẫn, thống nhất chuẩn kỹ thuật trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị, cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố khi tham gia hệ thống mạng TSLCD thành phố thông qua Trung tâm Dữ liệu thành phố.
6. Tổ chức hỗ trợ, dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát đối với các dự án đầu tư, đề cương, báo cáo kinh tế kỹ thuật về việc xây dựng mới, bổ sung nâng cấp các hệ thống mạng nội bộ, triển khai tiếp nhận chuyển giao công nghệ, tập huấn, cài đặt, vận hành và sao lưu đối với các phần mềm ứng dụng, hệ thống cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng trên địa bàn thành phố Hải Phòng để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, vận hành và khai thác có hiệu quả trên mạng TSLCD thành phố thông qua Trung tâm Dữ liệu thành phố.
7. Quản lý, phân chia các lớp địa chỉ IP (Internet Protocol: giao thức Internet) để cấp cho các đơn vị tham gia kết nối mạng TSLCD thành phố.
8. Xây dựng, ban hành quy trình quản lý, vận hành, tổ chức triển khai, lập các sổ nhật ký, sổ kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống mạng TSLCD thành phố thông qua hệ thống Trung tâm Dữ liệu thành phố theo quy định.
9. Tổ chức việc tập huấn, cử đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật chuyên trách trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống mạng TSLCD thành phố.
10. Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện Quy chế này tại các đơn vị tham gia hệ thống mạng TSLCD thành phố.
11. Đề xuất, xây dựng dự toán hàng năm cho việc quản lý, vận hành, khai thác sử dụng và mở rộng, nâng cấp hệ thống mạng TSLCD thành phố báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để xem xét, báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố phê xem xét, duyệt cấp kinh phí theo quy định.