vanban.org

Điều 4. Cấu trúc và nguyên tắc chung về quản lý, vận hành, khai thác hệ thống mạng TSLCD thành phố — Quyết định 13/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 31/05/2021 Hiệu lực 15/06/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cấu trúc và nguyên tắc chung về quản lý, vận hành, khai thác hệ thống mạng TSLCD thành phố

1. Vị trí

Hệ thống mạng TSLCD thành phố là mạng tốc độ cao truyền dẫn bằng cáp quang sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền địa chỉ IP kết nối mạng nội bộ của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, đơn vị trên địa bàn thành phố Hải Phòng (trừ các hệ thống mạng chuyên dùng của cơ quan an ninh, quốc phòng) với Trung tâm Dữ liệu thành phố hợp thành một hệ thống mạng cục bộ (WAN) thống nhất trên địa bàn Hải Phòng để phục vụ hiệu quả cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước triển khai chính quyền điện tử thành phố Hải Phòng.

2. Chức năng, nhiệm vụ

a) Hệ thống mạng TSLCD thành phố có chức năng bảo đảm phục vụ việc khai thác hiệu quả tài nguyên mạng và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng và triển khai Chính quyền điện tử thành phố Hải Phòng.

b) Hệ thống mạng TSLCD thành phố được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất tại Trung tâm Dữ liệu thành phố để bảo đảm an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và khai thác sử dụng.

c) Hệ thống mạng TSLCD thành phố phải được bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, liên tục (24 giờ/ngày và 07 ngày/tuần).

3. Cấu trúc hệ thống

a) Hệ thống mạng TSLCD thành phố được hình thành với quy mô 01 đầu mối quản lý điều khiển trung tâm tại Trung tâm Dữ liệu thành phố.

b) Trung tâm Dữ liệu thành phố là đầu mối kết nối Hệ thống mạng TSLCD thành phố với mạng TSLCD cấp I; và là đầu mối kết nối với các điểm đầu cuối từ các đơn vị, tổ chức trong mạng TSLCD cấp II trở thành hệ thống mạng cục bộ (WAN) trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Hệ thống mạng TSLCD thành phố phải có khả năng phát triển mở rộng theo yêu cầu.

c) Đối với mỗi đơn vị tham gia kết nối và khai thác mạng TSLCD cấp II được trang bị đường truyền số liệu theo phương thức truyền dẫn bằng cáp quang và thiết bị đầu cuối để chuyển đổi cho phép kết nối mạng nội bộ của đơn vị vào mạng TSLCD thành phố.

d) Hệ thống mạng của các đơn vị tham gia kết nối vào mạng TSLCD thành phố được quy hoạch và cấp phát 01 dải địa chỉ IP và thông số định tuyến cho phép toàn bộ các máy tính trong mạng nội bộ của đơn vị kết nối và hoạt động trên mạng TSLCD thành phố.

4. Nguyên tắc chung về quản lý, vận hành và khai thác

a) Nguyên tắc quản lý, vận hành và khai thác mạng TSLCD thành phố thông qua Trung tâm Dữ liệu thành phố phải bảo đảm tăng cường năng lực, hiệu suất khai thác tài nguyên dịch vụ mạng; phát huy tối đa tinh thần trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của mỗi cán bộ, công chức, viên chức và bảo đảm công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng trên địa bàn thành phố Hải Phòng được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất, an toàn, bảo mật, tính sẵn sàng, tiết kiệm và hiệu quả cao.

b) Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD thành phố phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn, bảo mật thông tin và lưu trữ.

c) Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD thành phố phải là những thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng TSLCD thành phố.

d) Thông tin quan trọng truyền tải trên mạng TSLCD thành phố phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, mã hóa bằng mật mã cơ yếu.