vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng mạng TSLCD thành phố — Quyết định 13/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 31/05/2021 Hiệu lực 15/06/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng mạng TSLCD thành phố

1. Ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác sử dụng và bảo vệ cổng kết nối vào mạng TSLCD tại đơn vị mình theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Thủ trưởng các đơn vị tham gia hệ thống mạng TSLCD thành phố có trách nhiệm tổ chức, phân công nhiệm vụ cụ thể cho bộ phận hoặc cán bộ kỹ thuật chuyên trách công nghệ thông tin quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống mạng TSLCD thành phố tại đơn vị mình. Khi có thay đổi nhân sự chuyên trách công nghệ thông tin phải thông báo ngay bằng văn bản về Trung tâm Thông tin và Truyền thông để thuận tiện cho việc vận hành kỹ thuật, bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống mạng TSLCD thành phố.

3. Có trách nhiệm cử cán bộ kỹ thuật chuyên trách công nghệ thông tin tham gia đầy đủ các khóa tập huấn, các lớp đào tạo nghiệp vụ liên quan đến việc quản trị, vận hành, khai thác sử dụng mạng TSLCD do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.

4. Không cho phép các đơn vị, cá nhân không có chức năng, nhiệm vụ được kiểm tra xử lý hay thay thế các thiết bị của mạng TSLCD tại đơn vị mình. Không tự ý thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến mạng TSLCD tại đơn vị mình để tránh xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống mạng TSLCD thành phố.

5. Khi có sự cố xảy ra, cần thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.

6. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan:

a) Quản lý hệ thống tường lửa của đơn vị đối với mạng TSLCD;

b) Quản lý bộ tập trung người dùng mạng riêng ảo của đơn vị được thiết lập (nếu có) trên nền tảng mạng TSLCD;

c) Quản lý các tên miền của đơn vị;

d) Quản lý các chính sách kết nối Internet của đơn vị thông qua mạng TSLCD;

đ) Ghi lại các sự cố, lỗi xảy ra về kết nối mạng TSLCD, về an toàn, bảo mật thông tin; trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị phải thông báo với Trung tâm Thông tin và Truyền thông hoặc điểm đăng ký dịch vụ gần nhất của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng TSLCD thành phố để phối hợp khắc phục kịp thời, nhanh chóng.

e) Quản lý truy nhập, giám sát và ngăn chặn nguy cơ mất an toàn thông tin từ hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng khi kết nối vào mạng TSLCD thành phố và các mạng bên ngoài;

g) Xây dựng phương án ứng cứu sự cố an toàn thông tin theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.

7. Khi có phát sinh nhu cầu nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng nội bộ, cài đặt ứng dụng có ảnh hưởng đến hệ thống mạng TSLCD thành phố cần phải có văn bản thông báo (nội dung phải bao gồm về nội dung, quy mô, thời gian thực hiện) gửi Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi Trung tâm Thông tin và Truyền thông trước tối thiểu 05 ngày làm việc để có phương án tư vấn, phối hợp, hỗ trợ kỹ thuật bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể của hệ thống mạng TSLCD thành phố.