Điều 8. Bố trí cộng tác viên khuyến nông và cộng tác viên thú y
1. Bố trí cộng tác viên khuyến nông (CTVKN) quản lý ít nhất 100ha trở lên đất sản xuất nông nghiệp và thủy sản (sau đây gọi tắt là đất sản xuất), cụ thể:
a) Các xã có diện tích đất sản xuất từ 100 đến 200 ha bố trí 01 CTVKN.
b) Các xã có diện tích đất sản xuất từ 201 đến 500 ha bố trí 02 CTVKN.
c) Các xã có diện tích đất sản xuất trên 500 ha bố trí 03 CTVKN.
d) Ở các xã miền núi vùng sâu, vùng xa dân cư sống rải rác bố trí CTVKN theo số hộ có sản xuất nông nghiệp. Bố trí 01 CTVKN phụ trách 02 thôn có số hộ sản xuất nông nghiệp ít (từ 11 đến 100 hộ sản xuất nông nghiệp) hoặc 01 thôn có số hộ sản xuất nông nghiệp nhiều (có từ 101 hộ sản xuất nông nghiệp trở lên). Thôn có số hộ sản xuất nông nghiệp từ 10 hộ trở xuống không bố trí CTVKN mà giao cho khuyến nông viên xã đảm trách.
đ) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, UBND xã chủ động bố trí CTVKN trên địa bàn mình cho phù hợp.
e) Tổng số cộng tác viên khuyến nông trên toàn tỉnh là 393 người (Chi tiết bố trí CTVKN theo Phụ lục đính kèm Quy định này).
2. Bố trí cộng tác viên thú y (CTVTY) theo đơn vị có sản xuất chăn nuôi và không sản xuất chăn nuôi, cụ thể:
a) Đối với các xã sản xuất nông nghiệp: bố trí 02 CTVTY.
b) Đối với các phường và thị trấn có sản xuất chăn nuôi: bố trí 01 CTVTY.
c) Đối với các phường và thị trấn không có sản xuất chăn nuôi hoặc có sản xuất chăn nuôi nhưng số hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm từ 100 hộ trở xuống: không bố trí CTVTY mà do nhân viên thú y phường, thị trấn đảm trách.
d) Tổng số cộng tác viên thú y trên toàn tỉnh là 253 người (Chi tiết bố trí CTVTY theo Phụ lục đính kèm Quy định này).