Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của khuyến nông viên và nhân viên thú y xã
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của khuyến nông viên xã:
a) Giúp Uỷ ban nhân dân (UBND) xã thực hiện nhiệm vụ khuyến nông và hướng dẫn sản xuất về trồng trọt, lâm nghiệp (sau đây gọi là cây trồng) theo quy hoạch, kế hoạch và phòng chống dịch bệnh trên cây trồng; quản lý hoạt động của các cơ sở cung cấp dịch vụ về cây trồng, bảo vệ thực vật và tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; quản lý chất lượng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và vệ sinh an toàn thực phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ở địa bàn xã; hướng dẫn nhân dân về kỹ thuật chuyên ngành phát triển cây trồng, phòng trừ dịch hại thực vật theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý mạng lưới cộng tác viên khuyến nông.
b) Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp.
c) Tổ chức tư vấn, dịch vụ khuyến nông theo quy định và xây dựng triển khai hướng dẫn khuyến nông về trồng trọt, lâm nghiệp và phòng chống dịch bệnh trên cây trồng tại địa bàn xã.
d) Phối hợp với các cán bộ khuyến nông, trồng trọt, bảo vệ thực vật cấp huyện, tỉnh và nông dân chủ chốt triển khai các mô hình khuyến nông cây trồng, bảo vệ thực vật; tổ chức hội thảo, hội nghị đầu bờ để phổ biến, tuyên truyền nhân rộng kỹ thuật sản xuất có hiệu quả.
đ) Tuyên truyền các chủ trương chính sách, vận động nông dân trong địa bàn xã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất.
e) Hỗ trợ cán bộ khuyến nông, trồng trọt và bảo vệ thực vật cấp huyện, tỉnh trong việc tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, theo dõi kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mô hình khuyến nông trên địa bàn để làm cơ sở cho việc tổng kết mô hình.
g. Thường xuyên nắm bắt tình hình diễn biến sản xuất nông, lâm, tình hình diễn biến sâu bệnh hại cây trồng trên địa bàn để kịp thời báo cáo với UBND xã, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT) các huyện (Phòng Kinh tế các thành phố, thị xã), Trạm Khuyến nông, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (BVTV) cấp huyện giải quyết.
h) Cập nhật và cung cấp thông tin hai chiều về tình hình thị trường, giá cả các mặt hàng nông sản chính tại địa phương cho nông dân và Trạm Khuyến nông. Cung cấp các thông tin liên quan đến sản xuất kinh doanh nông, lâm cho bà con nông dân trên các phương tiện truyền thông của địa phương.
i) Tham gia trực báo và báo cáo định kỳ, đột xuất gửi Phòng Nông nghiệp và
PTNT các huyện (Phòng Kinh tế các thành phố, thị xã), Trạm Khuyến nông, Trạm Trồng trọt và BVTV cấp huyện và UBND xã theo quy định.
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trạm Khuyến nông, Trạm Trồng trọt và BVTV cấp huyện và UBND xã giao.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên thú y xã:
a) Giúp UBND xã thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn sản xuất về chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chất lượng an toàn thực phẩm động vật và công tác thú y (bao gồm cả thú y thủy sản) theo quy hoạch, kế hoạch; giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ về chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản và cá nhân kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản; quản lý chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ở địa bàn xã; hướng dẫn nhân dân về kỹ thuật chuyên ngành phát triển vật nuôi, phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý mạng lưới công tác viên thú y.
b) Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi (bao gồm cả thuỷ sản) trong sản xuất nông nghiệp.
c) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, thú y, thú y thủy sản.
d) Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch phát triển chăn nuôi hàng năm; hướng dẫn nông, ngư dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về chăn nuôi, thú y và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi trong sản xuất nông, ngư nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
đ) Thực hiện công tác khuyến nông về chăn nuôi và thú y theo kế hoạch được duyệt và các dịch vụ về thú y, thú y thủy sản trên địa bàn xã theo quy định.
e) Đề xuất, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh và chữa bệnh cho động vật theo kế hoạch, hướng dẫn của Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện, thành phố, thị xã; trực tiếp tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật khi dịch bệnh xảy ra.
g) Xây dựng kế hoạch, biện pháp huy động lực lượng và thực hiện hoặc phối hợp thực hiện nội dung được duyệt và hướng dẫn của Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện, thành phố, thị xã.
h) Hướng dẫn thực hiện các quy định về phòng bệnh bắt buộc cho động vật, cách ly động vật, mua bán động vật, sản phẩm động vật, vệ sinh, khử trùng tiêu độc và việc sử dụng, thực hiện tiêm phòng vắc xin phòng chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
i) Phối hợp thực hiện việc khử trùng, tiêu độc cho các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh đối với thủy sản trên địa bàn xã theo quy định.
k) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ tại địa bàn; tham gia với cơ quan có thẩm quyền trong công tác kiểm tra, giám sát điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn.
l) Tham gia trực báo và báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình chăn nuôi, dịch bệnh động vật, công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã gửi Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện (Phòng Kinh tế các thành phố, thị xã), Trạm Chăn nuôi và Thú y, trạm Khuyến nông cấp huyện và UBND xã theo quy định.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trạm Chăn nuôi và Thú y, Trạm Khuyến nông cấp huyện và UBND xã giao.