vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn xét chọn — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Quảng Trị Ban hành 01/08/2017 Hiệu lực 15/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn xét chọn, hợp đồng, quản lý, sử dụng đối với khuyến nông và thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020 · 13/2017/QĐ-UBND
15/08/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ chính sách, công tác tuyển chọn và quản lý đối với cán bộ thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh QuảngTrị · 25/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn xét chọn

1. Đối với khuyến nông viên xã:

a) Xét chọn lần đầu có tuổi đời không quá 40 tuổi đối với nam và 35 tuổi đối với nữ. Có sức khỏe tốt, tự nguyện tham gia và phục vụ lâu dài tại địa phương.

b) Trình độ chuyên môn: Có trình độ từ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về: trồng trọt, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp, khuyến nông đối với địa bàn xã vùng đồng bằng, ven biển; phường; thị trấn.

Có trình độ tối thiểu phải tốt nghiệp phổ thông trung học và đã qua các lớp đào tạo, tập huấn ngắn hạn về trồng trọt, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp từ 02 tháng trở lên đối với địa bàn xã thuộc khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c) Có kỹ năng tập huấn và truyền nghề; có khả năng tập hợp và điều hành được các công tác viên khuyến nông tại địa phương.

d) Khuyến nông viên nếu kiêm nhiệm phải có cam kết hoàn thành nhiệm vụ được giao.

đ) Có đạo đức tác phong tốt, có khả năng giao tiếp tốt, nhiệt tình gắn bó với nghề nghiệp, được đa số bà con tín nhiệm.

e) Có tinh thần gương mẫu trong việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

g) Không bị các hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên.

h) Ưu tiên xét chọn những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trồng trọt, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp, khuyến nông.

i) Xét chọn lại những người đã được hợp đồng thực hiện khuyến nông ở địa phương theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 của UBND tỉnh đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, có tâm huyết, nhiệt tình, muốn tiếp tục công tác tại địa phương.

2. Đối với nhân viên thú y xã:

a) Xét chọn lần đầu có tuổi đời không quá 40 tuổi đối với nam và 35 tuổi đối với nữ. Có sức khỏe tốt, tự nguyện tham gia và phục vụ lâu dài tại địa phương.

b) Trình độ chuyên môn: Có trình độ từ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về: thú y, chăn nuôi thú y, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản đối với địa bàn xã vùng đồng bằng, ven biển; phường; thị trấn.

Có trình độ tối thiểu phải tốt nghiệp các lớp đào tạo nghề từ 02 tháng trở lên một trong các chuyên ngành quy định tại điểm b khoản 2 điều này đối với địa bàn xã thuộc khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c) Có đạo đức tác phong tốt, có sức khỏe và tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao, gắn bó với nghề nghiệp, được bà con nông dân tín nhiệm.

d) Có kỹ năng tập huấn và truyền nghề, có khả năng tập hợp và điều hành được các cộng tác viên thú y tại địa phương.

đ) Ý thức tổ chức kỷ luật tốt, phục tùng sự phân công và điều động của tổ chức và cấp trên.

e) Không bị các hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên.

g) Ưu tiên xét chọn những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chăn nuôi, thú y, thủy sản.

h) Xét chọn lại những người đã được hợp đồng thực hiện thú y ở địa phương theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND tỉnh đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, có tâm huyết, nhiệt tình, muốn tiếp tục công tác tại địa phương.