vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Quảng Trị Ban hành 01/08/2017 Hiệu lực 15/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn xét chọn, hợp đồng, quản lý, sử dụng đối với khuyến nông và thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020 · 13/2017/QĐ-UBND
15/08/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ chính sách, công tác tuyển chọn và quản lý đối với cán bộ thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh QuảngTrị · 25/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo UBND xã xét chọn khuyến nông viên, nhân viên thú y, CTVKN và CTVTY đảm bảo đúng tiêu chuẩn và số lượng của từng đơn vị.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí đào tạo, tập huấn hàng năm cho mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở.

c) Xây dựng và ban hành Quy chế mẫu phối hợp trong tổ chức hoạt động của mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở làm cơ sở cho các địa phương xây dựng Quy chế phối hợp trong tổ chức hoạt động của các mạng lưới này.

d) Kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thành phố, thị xã trong việc chỉ đạo UBND xã xét chọn khuyến nông viên, nhân viên thú y, CTVKN và CTVTY theo đúng quy định.

2. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ làm công tác khuyến nông và thú y cơ sở.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp hoạt động của các chương trình, dự án được triển khai trên địa bàn gần với hoạt động khuyến nông, nhằm phát huy hiệu quả, mục tiêu của chương trình, dự án.

4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở liên quan cân đối ngân sách hàng năm cho mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở; hướng dẫn, giám sát việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả.

5. Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Trung tâm Khuyến nông tỉnh:

a) Chỉ đạo Trạm Chăn nuôi và Thú y, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Trạm Khuyến nông cấp huyện phối hợp với các phòng liên quan cấp huyện thẩm định xét chọn khuyến nông viên, nhân viên thú y, CTVKN, CTVTY đảm bảo đúng tiêu chuẩn và số lượng; hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở.

b) Xây dựng kế hoạch đào tạo và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ hàng năm cho mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở từ nguồn kinh phí sự nghiệp nhà nước được cấp theo kế hoạch hàng năm.