vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2017 Thay thế: 23/2023/QĐ-UBND · 02/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 38/2017/QĐ-UBND · 08/11/2017
Tiền Giang Ban hành 13/04/2016 Hiệu lực 23/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 23/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 13/2016/QĐ-UBND
20/11/201738/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 23/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hỗ trợ triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ về Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định. Ký quyết định triển khai; quyết định công nhận kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

3. Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện sở, ban, ngành, địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu tham dự các cuộc họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Sửa đổi bởi 38/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 20/11/2017

4. Phối hợp với Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5. Chủ trì và phối hợp với các bên liên quan chuyển giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ để ứng dụng vào thực tiễn.

6. Lưu giữ hồ sơ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định.