vanban.org

Điều 21. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2017 Thay thế: 23/2023/QĐ-UBND · 02/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 38/2017/QĐ-UBND · 08/11/2017
Tiền Giang Ban hành 13/04/2016 Hiệu lực 23/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 23/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 13/2016/QĐ-UBND
20/11/201738/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 23/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hỗ trợ triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ gồm:

- Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ của tổ chức chủ trì theo Mẫu 2.

- Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ.

- Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ.

- Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có).

- Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích…).

- Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ.

- Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Các tài liệu khác (nếu có).

2. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu).

3. Thành viên Hội đồng nghiệm thu:

a) Hội đồng có các thành viên, gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên; trong đó có ít nhất 02 ủy viên là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;  các ủy viên là đại diện cho cơ quan quản lý, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, cơ quan đề xuất đặt hàng.

Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện cơ quan quản lý địa phương và doanh nghiệp tham dự phiên họp của Hội đồng;

b) Hội đồng nghiệm thu có thể có 01 ủy viên là người thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng thành viên này không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện. Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được làm thành viên Hội đồng.

4. Sở Khoa học và Công nghệ cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng nghiệm thu.

5. Trong trường hợp cần thiết Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (sau đây gọi là Tổ chuyên gia) để kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được.

6. Nội dung đánh giá của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 20 Quy định này. Kết quả đánh giá được tổng hợp theo Mẫu 9.