vanban.org

Điều 34. Chế độ đi công tác — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 33/2019/QĐ-UBND · 03/10/2019
Hưng Yên Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 26/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban dân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2016-2021 · 13/2016/QĐ-UBND
03/10/201933/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 26/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban dân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2011-2016 · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 135/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004-2009 · 135/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Chế độ đi công tác

1. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo giải quyết, tháo gỡ vướng mắc giúp địa phương, cơ sở.

2. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản nếu đi công tác, làm việc ngoài tỉnh trên 02 ngày; dự kiến đi công tác nước ngoài.

Đối với phó thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đi công tác, làm việc ngoài tỉnh trên 02 ngày phải báo cáo Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách.

3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc uỷ quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi về phải báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực.

4. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải dự họp Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh; thời gian diễn ra các cuộc họp trên, không bố trí đi công tác, trường hợp đặc biệt phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý.

5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, điều hòa chương trình đi công tác của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm hiệu quả.

c) Tổng hợp tình hình đi công tác của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong phiên họp thường kỳ tháng 6 và tháng 12 hàng năm.