vanban.org

Điều 12. Xây dựng các chương trình, đề án — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 33/2019/QĐ-UBND · 03/10/2019
Hưng Yên Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 26/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban dân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2016-2021 · 13/2016/QĐ-UBND
03/10/201933/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 26/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban dân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2011-2016 · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 135/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004-2009 · 135/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xây dựng các chương trình, đề án

Chương trình, đề án thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành thì thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc ngành là chủ đề án; đề án có liên quan đến nhiều ngành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc ngành có nhiều vấn đề liên quan trong đề án chủ trì chuẩn bị.

Cơ quan chủ trì có quyền mời các ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia xây dựng, mọi ý kiến thảo luận tham gia đều được lập thành biên bản.

Cơ quan chủ trì có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách về việc xây dựng chương trình, đề án, khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách khối thông qua thì đăng ký với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.