vanban.org

Điều 24. Quy định về việc ký văn bản — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 33/2019/QĐ-UBND · 03/10/2019
Hưng Yên Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 26/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban dân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2016-2021 · 13/2016/QĐ-UBND
03/10/201933/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 26/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban dân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2011-2016 · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 135/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004-2009 · 135/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quy định về việc ký văn bản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Ủy ban nhân dân và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ.

d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

đ) Tờ trình và báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh.

e) Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch kinh tế - xã hội, kế hoạch ngân sách, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản; kế hoạch phân bổ thu, chi ngân sách cho các ngành, cấp huyện và tổng quyết toán ngân sách địa phương.

g) Thành lập, giải thể tổ chức bộ máy; công tác cán bộ, đề bạt, luân chuyển, kỷ luật, nâng lương, nghỉ chế độ đối với cán bộ nhà nước thuộc diện Tỉnh ủy và Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế hàng năm; phê chuẩn kế hoạch và kết quả thi tuyển công chức, viên chức; các văn bản về thi đua - khen thưởng.

2. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các công tác cụ thể; đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các văn bản khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản sau:

a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì.

b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để các cơ quan liên quan biết, thực hiện.   

c) Văn bản yêu cầu thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Các văn bản khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.