vanban.org

Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2021 Thay thế: 28/2020/QĐ-UBND · 23/12/2020
Trà Vinh Ban hành 27/07/2015 Hiệu lực 06/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm thẩm định, quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 28/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên đỉa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2015/QĐ-UBND
04/01/202128/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phòng, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện các hoạt động kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh NLTS đủ điều kiện ATTP và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh VTNN, sản phẩm NLTS và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý, kiểm tra VTNN, ATTP NLTS.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về VTNN (trừ phân bón vô cơ), ATTP NLTS theo quy định.

4. Thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại về điều kiện đảm bảo chất lượng, ATTP của cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm NLTS; hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chứng nhận chất lượng, ATTP (đối với sản phẩm NLTS trên địa bàn theo quy định của pháp luật; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh NLTS theo phân cấp).

5. Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, ATTP thuộc phạm vi phân công trên địa bàn tỉnh.

6. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, kiểm tra, đánh giá xếp loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phâi cấp.

7. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá điều kiện bảo đảm chất lượng các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện ATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm NLTS về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

8. Tham mưu, đề xuất giải pháp triển khai có hiệu quả công tác quản lý trong hoạt động kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN; kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh NLTS đủ điều kiện ATTP và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh.