vanban.org

Điều 6. Phương thức quản lý bảo đảm ATTP đối vói các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2021 Thay thế: 28/2020/QĐ-UBND · 23/12/2020
Trà Vinh Ban hành 27/07/2015 Hiệu lực 06/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm thẩm định, quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 28/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên đỉa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2015/QĐ-UBND
04/01/202128/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương thức quản lý bảo đảm ATTP đối vói các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ

Được thực hiện thông qua việc tổ chức ký cam kết, kiểm tra và xử lý các cơ sở vi phạm cam kết, cụ thể như sau:

1. Tổ chức ký cam kết

a) Cơ quan được phân công quản lý phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất thực phẩm an toàn và tổ chức cho các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ ký bản cam kết sản xuất thực phẩm an toàn.

b) Nội dung bản cam kết: Theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (Thông tư 51/2014/TT- BNNPTNT).

c) Thời hạn ký cam kết: 3 năm/lần.

2. Thực hiện kiểm tra

a) Kiểm tra việc thực hiện nội dung cam kết của các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ: Cơ quan được phân công quản lý thực hiện theo kế hoạch kiểm tra được UBND các cấp phê duyệt hàng năm. Biên bản kiểm tra theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 51 /2014/TT -BNNPTNT.

b) Kiểm tra đột xuất: Cơ quan được phân công quản lý thực hiện kiểm tra đột xuất khi có sự cố về ATTP liên quan hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

3. Xử lý cơ sở vi phạm

a) Đối với các cơ sở vi phạm cam kết lần đầu: Cơ quan được phân công quản lý nhắc nhở cơ sở tuân thủ bản cam kết.

b) Đối với các cơ sở vi phạm cam kết lần thứ hai: Cơ quan được phân công quản lý công khai việc cơ sở không thực hiện đúng cam kết sản xuất thực phẩm an toàn.

c) Đối với cơ sở vi phạm cam kết gây hậu quả nghiêm trọng hoặc cơ sở vi phạm cam kết từ lần thứ 3 trở đi: Tùy theo mức độ vi phạm cơ quan được phân công quản lý kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành.

Chương III
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT BAN ĐẦU NHỎ LẺ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH