vanban.org

Điều 15. UBND cấp huyện — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2021 Thay thế: 28/2020/QĐ-UBND · 23/12/2020
Trà Vinh Ban hành 27/07/2015 Hiệu lực 06/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm thẩm định, quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 28/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên đỉa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2015/QĐ-UBND
04/01/202128/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. UBND cấp huyện

1. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc và UBND xã, phường, thị trấn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ATTP NLTS trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 51/2014/TT- BNNPTNT, cụ thể:

a) Phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất thực phẩm an toàn và tổ chức cho các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc địa bàn quản lý ký bản cam kết sản xuất thực phẩm an toàn.

b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện nội dung cam kết của các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trình UBND cấp huyện phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện.

c) Kiểm tra việc thực hiện nội dung cam kết của các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo kế hoạch được phê duyệt.

d) Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương danh sách các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ không chấp hành nội dung cam kết sản xuất thực phẩm an toàn.

đ) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.

2. Chỉ đạo UBND cấp xã thuộc địa bàn quản lý để tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thực hiện quy định này đến mọi người dân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN, sản phẩm NLTS đảm bảo chất lượng, ATTP trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

3. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về VTNN, ATTP NLTS trên địa bàn.

4. Bố trí kinh phí thực hiện công tác quản lý VTNN và ATTP NLTS trên địa bàn quản lý.

5. Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất công tác quản lý nhà nước về VTNN, ATTP NLTS trên địa bàn theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.