vanban.org

Điều 9. Thẩm định giá của Nhà nước — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2018 Thay thế: 29/2018/QĐ-UBND · 28/02/2018
Lạng Sơn Ban hành 09/03/2015 Hiệu lực 19/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 13/2015/QĐ-UBND
10/03/201829/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện: Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 04/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm định giá của Nhà nước

1. Tài sản mà Nhà nước phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan;

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định tài sản theo yêu cầu hoặc đề nghị (sau đây gọi chung là yêu cầu) bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 31 và Điều 44 của Luật Giá;

3. Trình tự, thủ tục thẩm định giá của nhà nước thực hiện theo Mục 4 Chương II Nghị định số 89/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 38/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.