Điều 8. Kê khai giá; Niêm yết giá
1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
2. Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thuộc diện kê khai giá quy định tại địa phương:
a) Đá xây dựng các loại;
b) Gạch xây dựng: gạch đặc, gạch lỗ;
c) Giá dịch vụ bốc xếp hàng hóa tại khu vực cửa khẩu;
d) Cước vận chuyển hành khách: xe buýt; xe điện tại cửa khẩu.
3. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện kê khai giá:
a) Sở quản lý ngành cùng với Sở Tài chính là cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá; hàng hóa; dịch vụ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l và điểm m khoản 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; hàng hóa dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều này của các tổ chức cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền;
b) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp nhận thông báo của các tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý tại địa phương không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá, nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố sau khi nhận thông báo hoặc quyết định điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.
4. Cách thức thực hiện kê khai giá; quy trình tiếp nhận, rà soát Văn bản kê khai giá:
a) Cách thức thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.
Đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
b) Quy trình tiếp nhận, rà soát Văn bản kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.
5. Niêm yết giá:
a) Địa điểm thực hiện niêm yết giá:
Cơ sở sản xuất, kinh doanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm)
Siêu thị, trung tâm thương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa siêu thị, ki ốt quầy hàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Hội chợ triển lãm có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Các địa điểm khác theo quy định của pháp luật;
b) Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực hiện "Niêm yết giá" theo hình thức thích hợp, rõ ràng không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại nơi giao dịch hoặc nơi chào bán hàng hóa, dịch vụ để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và mua bán, đúng giá niêm yết. Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tự quyết định và không được bán cao hơn hoặc thấp hơn giá niêm yết;
c) Tiền niêm yết giá là Đồng Việt Nam. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Giá niêm yết là giá hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó.