vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2018 Thay thế: 29/2018/QĐ-UBND · 28/02/2018
Lạng Sơn Ban hành 09/03/2015 Hiệu lực 19/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 13/2015/QĐ-UBND
10/03/201829/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện: Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 04/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính

1. Tham mưu, đề xuất cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn; triển khai thực hiện các chủ trương chính sách quản lý nhà nước về giá theo chỉ đạo của cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Tổ chức công tác thông tin và dự báo về giá cả thị trường, xử lý thông tin về giá để phục vụ sự chỉ đạo và điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan Trung ương; thu thập, phân tích thông tin, báo cáo giá cả thị trường tại địa phương thực hiện theo danh mục, hình thức báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước:

a) Tiếp nhận yêu cầu định giá tài sản và thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước theo Điều 24, Điều 25 quy định của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ;

b) Thành lập Hội đồng thẩm định giá tài sản theo Điều 28 của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ.

4. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp áp dụng bình ổn giá theo thẩm quyền và bổ sung một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương.

5. Thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và điều chỉnh mức giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại Điều 5 Quy định này.

6. Quyết định đối với giá hàng hóa, dịch vụ: Lắp đặt đồng hồ đo nước, đồng hồ đo điện; giá dịch vụ thông tin quảng cáo Phát thanh-Truyền hình; đơn giá chiếu bóng địa phương; giá thanh toán đối với xuất bản phẩm đặt hàng do địa phương sản xuất; giá dịch vụ, giá cho thuê tài sản của đơn vị sự nghiệp có thu; giá các loại dịch vụ khác theo đề nghị của các đơn vị, tổ chức, cá nhân.

7. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan và UBND các huyện, thành phố thẩm định phương án giá đất cụ thể đối với từng thửa đất (từng dự án); xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; xác định giá trị quyền sử dụng đất thuê, giá trị lợi thế thương mại để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

8. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác định giá tài sản trong tố tụng hình sự.

9. Phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác định giá khởi điểm tài sản là tang vật, phương tiện có quyết định xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; định giá tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án.

10. Định giá tài sản xác lập quyền sở hữu Nhà nước; định giá bán (hoặc điều chuyển) các loại tài sản, hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước và của các dự án trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc đề nghị của đơn vị theo quy định hiện hành.

11. Định giá tài sản, hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải do các tổ chức trong nước, nước ngoài, các dự án viện trợ cho các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép điều chuyển, đưa vào sản xuất, đưa vào quỹ phúc lợi, khấu hao tài sản cố định.

12. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra các yếu tố hình thành giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

13. Chủ trì tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại Khoản 2, Điều 24 của Luật Giá.

14. Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, xử lý các vi phạm pháp luật về giá theo quy định hiện hành.

15. Tổng hợp ban hành thông báo giá khởi điểm tài sản là tang vật, phương tiện có quyết định xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

16. Tiếp nhận rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá, Văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh sách đăng ký giá, kê khai giá theo quy định tại khoản 2, Điều 4 và khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

17. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo các tổ chức cá nhân đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn địa phương; Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương.

18. Xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu về giá theo Điều 25 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.