vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền Quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2018 Thay thế: 29/2018/QĐ-UBND · 28/02/2018
Lạng Sơn Ban hành 09/03/2015 Hiệu lực 19/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 13/2015/QĐ-UBND
10/03/201829/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện: Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 04/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền Quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quy định giá về các loại đất trên địa bàn tỉnh:

a) Quyết định ban hành bảng giá đất tại địa phương định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ làm căn cứ để phục vụ các mục đích theo quy định của pháp luật;

b) Giá đất ở, đất tái định cư các dự án, khu tái định cư, khu đô thị mới; giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai đối với từng thửa đất (từng dự án); giá đất cụ thể để xác định đơn giá thuê đất, mặt nước,...

c) Giá đất cụ thể áp dụng thực hiện sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

- Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

d) Giá khởi điểm làm căn cứ thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất hàng năm.

2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn cho thuê đất, thuê mặt nước;

3. Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu;

4. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở;

5. Giá nước sạch sinh hoạt;

6. Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương;

7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật:

a) Giá báo cơ quan của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Lạng Sơn (Báo Lạng Sơn); Công báo Lạng Sơn; Tạp chí Xứ Lạng;

b) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt.

8. Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh;

9. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

10. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa;

11. Phê duyệt danh sách các đối tượng và tiền thuê đất được giảm;

12. Phê duyệt Đơn giá nạo vét hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

13. Đơn giá thanh toán vệ sinh môi trường đô thị;

14. Giá tính thuế tài nguyên;

15. Giá thuyền, xe ô tô, rơ moóc, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao và giá máy móc thiết bị khác để tính lệ phí trước bạ;

16. Giá nhà để tính lệ phí trước bạ; xác định giá trị tài sản là nhà;

17. Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; đơn giá thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

18. Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi;

19. Mức thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

20. Giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô làm căn cứ để phục vụ các mục đích sau:

a) Thanh toán chi ngân sách Nhà nước trong việc thực hiện các dịch vụ công ích theo đơn đặt hàng của Nhà nước;

b) Xác định giá để xây dựng kế hoạch đấu thầu khi thực hiện cơ chế đấu thầu cung ứng các dịch vụ công ích.

21. Xác định giá tài sản của phía Việt Nam đưa vào góp vốn liên doanh với nước ngoài trong các doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương;

22. Xác định giá trị tài sản, vốn của doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý khi phá sản, bán khoán, cho thuê, cổ phần hóa;

23. Xác định giá khởi điểm tài sản nhà nước để thực hiện bán đấu giá, gồm:

a) Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất) tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị);

b) Tài sản là nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp thuộc đối tượng sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, di rời cơ sở gây ô nhiễm môi trường, di rời theo quy hoạch xây dựng đô thị;

c) Tài sản tổ chức tiếp nhận, quản lý, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy;

24. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô;

25. Công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn và công bố giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng công trình;

26. Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.