vanban.org

Điều 5. Chính sách mời cộng tác có thời hạn — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Cần Thơ Ban hành 10/03/2015 Hiệu lực 20/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2015 - 2020 · 13/2015/QĐ-UBND
20/03/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện Chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ · 44/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách mời cộng tác có thời hạn

Thực hiện mời gọi hợp tác theo từng đợt và theo nhu cầu của nơi cần đến với nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành (thuộc các nhóm ngành và nhóm trình độ thu hút, do cơ quan, đơn vị chủ trì hoạt động đề xuất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt) theo hình thức hợp tác cá nhân hoặc theo nhóm chuyên môn.

1. Hoạt động mời cộng tác:

a) Thẩm định nội dung của dự án đầu tư, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực; tư vấn đánh giá, phản biện các chương trình, đề án, đề tài, dự án khoa học công nghệ;

b) Đánh giá, giám định công nghệ; tư vấn chuyển giao công nghệ;

c) Hoạt động dịch thuật phục vụ công tác tiếp đón các đoàn ngoại giao (không sử dụng tiếng Anh).

2. Thành phần hồ sơ:

a) Chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành:

- Lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan đang công tác (có thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí cộng tác, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc bản chụp (có xuất trình bản chính để đối chiếu).

b) Người cộng tác hoạt động dịch thuật:

- Lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan đang công tác (có thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí cộng tác, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc bản chụp (có xuất trình bản chính để đối chiếu);

- Tài liệu chứng minh hoạt động dịch thuật có liên quan.

3. Chính sách ưu đãi:

Người thực hiện chính sách cộng tác có thời hạn được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND.

4. Quy trình thực hiện:

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có nhu cầu cộng tác chủ động đề xuất nhân sự theo lĩnh vực, nội dung, thời gian cộng tác với chuyên gia, nhà khoa học, người cộng tác dịch thuật… gửi Sở Nội vụ để phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ (cộng tác trong các chương trình, đề án, đề tài, dự án khoa học công nghệ); Sở Y tế (cộng tác trong các hoạt động thuộc ngành y tế) hoặc các sở, ngành có liên quan theo từng lĩnh vực chuyên ngành xem xét, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến bằng văn bản;

b) Trong thời gian 07 ngày (làm việc) kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến, Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo kết quả đến cơ quan, đơn vị đề xuất.

Việc ký kết thỏa thuận hợp tác, cộng tác thông qua hình thức Hợp đồng được thực hiện giữa cơ quan, đơn vị có nhu cầu cộng tác với người thực hiện (sau khi trao đổi, thỏa thuận với Sở Tài chính về cách thức chi trả).