vanban.org

Điều 9. Cho vay với lãi suất ưu đãi — Quyết định 13/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2020/QĐ-UBND · 02/07/2020
Sơn La Ban hành 17/08/2012 Hiệu lực 27/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La · 13/2012/QĐ-UBND
14/07/202029/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cho vay với lãi suất ưu đãi

1. Đối tượng vay vốn với lãi suất ưu đãi là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có nhu cầu và đề nghị vay vốn để thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với quy định tại Điều 7 Điều lệ này.

Hàng năm, căn cứ vào khả năng nguồn vốn của Quỹ dùng cho hoạt động cho vay, Hội đồng quản lý quyết định danh mục ưu tiên vay vốn đối với từng nhóm đối tượng và chương trình, dự án.

2. Quỹ cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả vốn gốc và trả lãi vay. Các đối tượng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đó ghi trong hợp đồng tín dụng; có khả năng tài chính để hoàn trả đầy đủ và đúng hạn vốn vay.

3. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn, việc giám sát quá trình vay vốn, trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ do Hội đồng quản lý ban hành.

4. Mức vốn cho vay và thẩm quyền quyết định mức cho vay:

a) Mức vốn cho vay của Quỹ không vượt quá 70% tổng chi phí của chương trình, dự án đầu tư bảo vệ môi trường.

b) Hội đồng quản lý quy định mức vốn cho vay đối với từng nhóm đối tượng vay và thẩm quyền quyết định cho vay của Giám đốc quỹ trong từng thời kỳ.

Căn cứ các quy định của Hội đồng quản lý và quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Sở Tài chính, Giám đốc Quỹ quyết định cho vay trong phạm vi khả năng nguồn vốn cho phép và phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch thu - chi tài chính hàng năm đã được Hội đồng quản lý quỹ phê duyệt.

5. Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ, điều kiện cụ thể của chương trình, dự án vay vốn và khả năng trả nợ của người vay, nhưng không quá 5 năm kể cả thời gian gia hạn. Trường hợp đặc biệt do Hội đồng quản lý quyết định, nhưng không quá 7 năm.

6. Lãi suất cho vay

a) Lãi suất cho vay của Quỹ là lãi suất ưu đãi với lãi suất tối đa không vượt quá 50% mức lãi suất cho vay thông thường bình quân của các tổ chức tín dụng tại thời điểm vay. Hội đồng quản lý quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể trong từng thời kỳ và cho từng nhóm đối tượng.

b) Đối với một dự án, lãi suất vay vốn được xác định tại thời điểm ký hợp đồng vay vốn và cố định trong suốt thời hạn vay.

c) Trường hợp đối tượng vay vốn vi phạm các điều khoản quy định tại Hợp đồng vay vốn, trả nợ không đúng hạn, đối tượng vay vốn phải chịu lãi suất nợ quá hạn. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất cho vay đó được ký kết hoặc điều chỉnh trong Hợp đồng tín dụng.

7. Bảo đảm tiền vay

a) Quỹ cho vay trên cơ sở có tài sản bảo đảm bằng các hình thức cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba hoặc dùng tài sản như: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu của các Ngân hành Thương mại Nhà nước, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản hình thành từ vốn vay và các tài sản khác có giá trị để bảo đảm tiền vay. Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định pháp luật có liên quan.

b) Trường hợp đặc biệt, việc cho vay không có tài sản bảo đảm, đối với từng chương trình, dự án do Hội đồng quản lý xem xét, quyết định.

8. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay

a) Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La được trích lập quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất do nguyên nhân khách quan phát sinh trong quá trình cho vay các chương trình, dự án; được sử dụng để bù đắp các khoản rủi ro, do nguyên nhân bất khả kháng như tổn thất do thiên tai, hoả hoạn sau khi đó sử dụng tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) để giảm trừ tổn thất.

b) Mức trích dự phòng rủi ro hàng năm tính trên % tổng số dư nợ cho vay hàng năm của Quỹ để xử lý bù đắp các rủi ro trong cho vay. Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro thực hiện mỗi năm một lần khi kết thúc năm tài chính và được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.

c) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro từ chênh lệch thu chi của Quỹ trong từng thời kỳ.

9. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro

Khoản dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp các khoản cho vay không có khả năng thu hồi do đối tượng vay vốn của Quỹ gặp phải những rủi ro khách quan, bất khả kháng nên không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ vốn vay.

Hội đồng quản lý quỹ quyết định gia hạn nợ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. Thời hạn gia nợ tối đa bằng 1/3 thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng. Việc khoanh nợ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý quỹ. Việc xoá nợ do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý quỹ.

10. Uỷ thác cho vay.

Trong giai đoạn đầu, Quỹ chưa thực hiện trực tiếp cho vay có thể uỷ thác nguồn vốn cho vay qua các Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng. Hội đồng quản lý quyết định lựa chọn ngân hàng uỷ thác và giao Giám đốc Quỹ ký kết hợp đồng uỷ thác. Ngân hàng được uỷ thác khi cho vay phải thực hiện đúng quy định tại hợp đồng uỷ thác.