vanban.org

Điều 15. Hội đồng quản lý quỹ — Quyết định 13/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2020/QĐ-UBND · 02/07/2020
Sơn La Ban hành 17/08/2012 Hiệu lực 27/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La · 13/2012/QĐ-UBND
14/07/202029/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hội đồng quản lý quỹ

1. Hội đồng quản lý quỹ có 7 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ là Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiêm nhiệm.

Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thành viên là lãnh đạo các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Sơn La, Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường.

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm các thành viên của Hội đồng quản lý quỹ theo quy định của pháp luật và quy định của tỉnh.

Hội đồng quản lý quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.

2. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý

Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể, quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số. Hội đồng quản lý họp thường kỳ ba tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường. Chủ tịch Hội đồng quản lý được quyền yêu cầu thành viên Hội đồng cho ý kiến quyết định bằng văn bản trong một số trường hợp cụ thể.

3. Hội đồng quản lý có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt động, huy động vốn, hỗ trợ, tài trợ tài chính, phê duyệt kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán của Quỹ.

b) Kiểm tra, giám sát cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật, Điều lệ của Quỹ và việc thực hiện các quyết định của Hội đồng.

c) Phê duyệt danh mục, tiêu chí lựa chọn và quy trình xem xét tài trợ của Quỹ.

d) Quyết định mức hỗ trợ, tài trợ tài chính cho các hoạt động của Quỹ.

e) Trình UBND tỉnh việc sửa đổi, bổ sung vốn, tài trợ của Quỹ.

g) Ban hành các văn bản quy định về quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát quỹ. Kiến nghị với UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng Ban Kiểm soát quỹ. Quyết định thành viên Ban Kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát quỹ.

h) Hội đồng quản lý sử dụng bộ máy và con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định trong Điều lệ Quỹ.