vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ lãi suất vay vốn — Quyết định 13/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2020/QĐ-UBND · 02/07/2020
Sơn La Ban hành 17/08/2012 Hiệu lực 27/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La · 13/2012/QĐ-UBND
14/07/202029/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ lãi suất vay vốn

1. Đối tượng được hỗ trợ lãi xuất:

Là các tổ chức, cá nhân khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 của Điều lệ này được Quỹ xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn.

Điều kiện để dự án đầu tư bảo vệ môi trường được hỗ trợ lãi suất vay vốn là các dự án vay vốn của tổ chức tín dụng khác, đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay cho các tổ chức tín dụng.

Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn được tiến hành một năm một lần trên cơ sở số nợ gốc và lãi dự án đó trả cho tổ chức tín dụng mà không vay vốn tại Quỹ Bảo vệ môi trường Sơn La hoặc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Hội đồng quản lý quyết định danh mục các dự án, tổng mức hỗ trợ và mức hỗ trợ lãi suất vay hàng năm.

Khi hỗ trợ lãi suất vay vốn, Quỹ có nhiệm vụ lựa chọn các đối tượng được hỗ trợ lãi suất khi đủ điều kiện là các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư về lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc có hạng mục nhằm mục đích bảo vệ môi trường thuộc các dự án trên địa bàn tỉnh đã vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác.

2.  Nguyên tắc xác định và cấp hỗ trợ lãi suất:

a) Khi hỗ trợ lãi suất vay vốn, Quỹ chỉ được hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay đầu tư của chủ đầu tư tại các tổ chức tín dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án vào lĩnh vực môi trường. Không hỗ trợ lãi suất đối với khoản nợ quá hạn của dự án.

b) Điều kiện để các đối tượng được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn:

- Dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay cho các tổ chức tín dụng.

- Dự án được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường Trung ương hoặc tỉnh xác nhận đã thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường hoặc giải quyết các vấn đề môi trường.

c) Dự án chưa được vay vốn hoặc tài trợ bằng nguồn vốn hoạt động từ Quỹ.

3.  Mức hỗ trợ lãi suất:

a) Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn tối đa không quá 50% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng chủ đầu tư đã ký với tổ chức tín dụng, mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Hội đồng quản lý quyết định. Tổng số kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn của Quỹ trong năm không vượt quá 20% vốn bổ sung cho Quỹ. Đồng thời không vượt quá mức trần lãi suất áp dụng cho Quỹ theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất.

b) Công thức xác định mức hỗ trợ lãi suất như sau:

Tổng

giá trị

hỗ trợ

lãi suất

=

Số nợ

gốc được

hỗ trợ

lãi suất

x

Tỷ lệ (%) mức hỗ trợ lãi suất được HĐQL Quỹ phê duyệt

x

Thời hạn thực vay tính theo năm đối với số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất

4. Lập kế hoạch hỗ trợ lãi suất

a) Hàng năm căn cứ vào kế hoạch vốn bổ sung từ vốn ngân sách Nhà nước chi cho Quỹ, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch trình Hội đồng quản lý quỹ xem xét, quyết định hỗ trợ từng dự án.

b) Tổng số tiền hỗ trợ lãi suất vay của Quỹ trong năm không vượt quá 20% vốn bổ sung hằng năm của Quỹ (không kể vốn điều lệ).

c) Kế hoạch hỗ trợ lãi suất hàng năm phải được Hội đồng quản lý quỹ thông qua và báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định.