vanban.org

Điều 21. Chế độ tài chính — Quyết định 13/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2020/QĐ-UBND · 02/07/2020
Sơn La Ban hành 17/08/2012 Hiệu lực 27/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La · 13/2012/QĐ-UBND
14/07/202029/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chế độ tài chính

Chế độ tài chính của Quỹ thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các quy định của UBND tỉnh.

1. Kinh phí do ngân sách tỉnh cấp:

- Vốn Điều lệ của Quỹ do ngân sách Nhà nước cấp, hàng năm được cấp bổ sung từ nguồn ngân sách Nhà nước chi sự nghiệp môi trường để bù đắp kinh phí hỗ trợ, tài trợ cho dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Việc giao và thay đổi vốn Điều lệ của Quỹ do UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ.

- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị, bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đó cân đối nguồn thu từ hoạt động của Quỹ).

- Kinh phí mua sắm, nâng cấp, sửa chữa trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn, thuê, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc và các khoản chi khác trong phạm vi dự toán được UBND tỉnh giao.

2. Nguồn thu của Quỹ từ hoạt động nghiệp vụ, dịch vụ khác:

- Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

- Thu các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường đối với Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Thu tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

- Thu tiền đóng góp tự nguyện, viện trợ và tài trợ, uỷ thác đầu tư cho Quỹ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

- Thu tiền từ quỹ phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản.

- Tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay của Quỹ.

- Tiền lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.

- Tiền thu phí dịch vụ nhận uỷ thác theo Hợp đồng uỷ thác.

- Thu lãi từ hoạt động mua, bán Trái phiếu.

- Thu từ hoạt động cho thuê tài sản.

- Thu nợ đã xoá nay thu hồi được.

-  Các khoản thu khác phát sinh trong quá trình hoạt động.

3. Các khoản chi cho bộ máy quản lý Quỹ:

- Chi tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn) và các khoản phải nộp theo lương khác cho số lao động thuộc biên chế Quỹ.

- Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên Hội đồng quản lý và các chức danh kiêm nhiệm khác.

- Chi thanh toán các dịch vụ công cộng (điện, nước, nhiên liệu, vệ sinh môi trường…).

- Chi mua vật tư, văn phòng phẩm.

- Chi mua trang phục giao dịch, chi phương tiện bảo hộ lao động theo quy định.

- Chi thông tin tuyên truyền, quảng cáo, họp báo, chi phí giao dịch, cước phí bưu chính, đối ngoại trong phạm vi kế hoạch tài chính được duyệt.

- Chi hội nghị, hội thảo, công tác phí.

- Chi xăng dầu vận chuyển phục vụ cán bộ công chức, viên chức đi công tác theo chế độ do Nhà nước quy định.

- Chi thuê mướn (phương tiện vận chuyển, thiết bị, dịch vụ phục vụ công tác chuyên môn, thuê lao động, chuyên gia trong và ngoài nước).

- Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ.

- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản và các công trình hạ tầng.

- Chi cho việc thanh tra, kiểm tra theo quy định.

- Các khoản chi hợp pháp khác.

4. Các khoản chi hoạt động nghiệp vụ:

- Chi phí huy động vốn.

- Chi phí dịch vụ thanh toán.

- Chi phí dịch vụ uỷ thác theo Hợp đồng uỷ thác.

- Chi cho các hoạt động về thẩm định đầu tư, cho vay, tài trợ, thanh tra, kiểm tra, thu hồi nợ đối với các dự án đầu tư, chương trình có sử dụng vốn Quỹ.

- Chi cho hoạt động cho thuê tài sản.

- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá.

- Chi phí thu các khoản phạt theo quy định.

- Các chi phí nghiệp vụ khác.

5. Phân phối thu nhập và trích lập các quỹ

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi, được phân phối như sau:

a) Trích 10% bổ sung vốn Điều lệ, trường hợp UBND tỉnh quyết định tăng vốn Điều lệ cho Quỹ và sẽ điều chỉnh tỷ lệ này cho phù hợp.

b) Số còn lại thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Trích 25% cho Quỹ đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp.

- Số còn lại trích lập Quỹ khen thưởng và phúc lợi.

c) Mục đích sử dụng các quỹ:

- Quỹ bổ sung vốn Điều lệ được dùng để tăng vốn Điều lệ cho Quỹ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Quỹ đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc.

- Quỹ Khen thưởng dùng để:

+ Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường xuyên cho cán bộ viên chức của Quỹ, mức thưởng do Giám đốc quỹ quyết định trên cơ sở hiệu suất lao động của mỗi cán bộ, viên chức làm việc tại Quỹ.

+ Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể của Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả. Mức thưởng do Giám đốc quỹ quyết định.

+ Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài Quỹ có quan hệ, đóng góp hiệu quả và hoạt động của Quỹ. Mức thưởng do Giám đốc quỹ quyết định.

- Quỹ phúc lợi dùng để:

+ Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Quỹ, giúp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị theo hợp đồng thỏa thuận.

+ Chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức Quỹ.

+ Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức của Quỹ.

+ Đóng góp cho Quỹ phúc lợi xã hội và chi các hoạt động phúc lợi khác.

Giám đốc Quỹ phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn quỹ để quản lý, sử dụng Quỹ này.

6. Quản lý thu, chi tài chính của Quỹ

a) Quỹ có các quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành. 

b) Giám đốc Quỹ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ Quỹ, báo cáo Hội đồng quản lý xem xét, quyết định ban hành để làm căn cứ điều hành hoạt động của Quỹ.

c) Các khoản thu, chi của Quỹ được hạch toán theo danh mục trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ.

d) Quỹ có trách nhiệm thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu phát sinh trong quá trình hoạt động vào tài khoản của Quỹ mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc để quản lý theo quy định.

e) Các nguồn tài chính, thu nhập và chi phí hoạt động được thực hiện thông qua tài khoản giao dịch của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại.