Điều 5. Bố trí tái định cư
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).
b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
d) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và không có chỗ ở nào khác thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương để giao đất tái định cư, nhưng không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.
e) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở, phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác, nhưng diện tích đất ở bị thu hồi không đủ diện tích một lô tái định cư thì được bố trí một lô tái định cư.
'g) Đối với trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn lô tái định cư thì tuỳ tình hình thực tế địa phương, UBND cấp huyện xem xét bố trí tái định cư cho phù hợp theo nguyên tắc tổng diện tích đất tái định cư không lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi.'
2. Giá đất để tính tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư được áp dụng cùng một bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khi tỉnh bồi thường về đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi, giải tỏa không thuộc đối tượng tái định cư, không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi bị thu hồi giải tỏa (trừ trường hộ hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu giao đất ở) thì được xem xét giao đất ở mới. Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết theo thẩm quyền. Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất.