vanban.org

Điều 17. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 13/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2014/QĐ-UBND · 31/10/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2013/QĐ-UBND · 02/12/2013
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 01/04/2010 Hiệu lực 11/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 13/2010/QĐ-UBND
12/11/201052/2010/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 11/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Kinh phí đảm bản cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích 2% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. Tổ chức phát triển quỹ đất, ban bồi thường và hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho nhiều dự án trên địa bàn, thì được phép điều hòa mức kinh phí được trích giữa các dự án để sử dụng cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phù hợp với khối lượng công việc thực tế phải thực hiện đối với từng dự án, nhưng không vượt quá số kinh phí được trích theo quy định.

Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành. Đối với các khoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và đặc điểm của từng dự án.

2. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phân bổ như sau:

a) Đối với dự án do hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng:

- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện: 10%.

- Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện: 65%.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 13%.

- Chủ đầu tư dự án: 5%.

- Xã, phường, thị trấn: 5%.

- Sở Tài nguyên và Môi trường:  2%.

Trường hợp dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì chi phí 5% của chủ dự án phân bổ cho hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để chi phí.

b) Đối với dự án do tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện công tác bồi thương giảì phóng mặt bằng:

- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện: 15%.

- Tổ chức phát triển quĩ đất: 65%.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 13%.

- Xã, phường, thị trấn:   5%.

- Sở Tài nguyên và Môi trường:   2%.

c) Đối với các dự án dở dang trường hợp chưa phân bổ kinh phí thì áp dụng phân bổ theo các điểm a, b ở trên.