Điều 17. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Kinh phí đảm bản cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích 2% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. Tổ chức phát triển quỹ đất, ban bồi thường và hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho nhiều dự án trên địa bàn, thì được phép điều hòa mức kinh phí được trích giữa các dự án để sử dụng cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phù hợp với khối lượng công việc thực tế phải thực hiện đối với từng dự án, nhưng không vượt quá số kinh phí được trích theo quy định.
Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành. Đối với các khoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và đặc điểm của từng dự án.
2. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phân bổ như sau:
a) Đối với dự án do hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng:
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện: 10%.
- Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện: 65%.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 13%.
- Chủ đầu tư dự án: 5%.
- Xã, phường, thị trấn: 5%.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: 2%.
Trường hợp dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì chi phí 5% của chủ dự án phân bổ cho hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để chi phí.
b) Đối với dự án do tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện công tác bồi thương giảì phóng mặt bằng:
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện: 15%.
- Tổ chức phát triển quĩ đất: 65%.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 13%.
- Xã, phường, thị trấn: 5%.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: 2%.
c) Đối với các dự án dở dang trường hợp chưa phân bổ kinh phí thì áp dụng phân bổ theo các điểm a, b ở trên.