Điều 6. Qui trình xét tuyển
1. Sở Y tế, tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển vào các đơn vị trực thuộc Sở Y tế. UBND các huyện, thị tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển vào các đơn vị y tế thuộc UBND các huyện, thị quản lý.
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết hạn thông báo công khai nhu cầu tuyển dụng viên chức y tế. Nơi tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển phải thuận tiện.
3. Tổ chức cho các đơn vị đăng ký nhu cầu tuyển dụng để sơ tuyển hồ sơ và tiếp xúc với người đăng ký dự tuyển, trước khi tổ chức xét tuyển 10 ngày.
4. Thủ tục hồ sơ và lệ phí xét tuyển:
4.1. Hồ sơ của người dự tuyển viên chức Y tế gồm:
a) Đơn xin dự tuyển.
b) Đối với người ngoài tỉnh phải có đơn cam kết phục vụ tỉnh Cao Bằng 05 năm trở lên.
c) Bản khai sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan bố, mẹ đang công tác; Nếu là sinh viên phải có xác nhận của nhà trường.
d) Bản sao giấy khai sinh;
e) Bằng tốt nghiệp theo yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn của ngạch đăng ký dự tuyển.
f) Bản sao học bạ (sổ học tập hoặc bảng điểm quá trình đào tạo chuyên ngành).
g) Giấy khám sức khỏe của Trung tâm y tế huyện trở lên cấp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự tuyển.
h) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).
i) 02 ảnh cỡ 4x6 và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên hệ.
k) Hồ sơ được đựng trong bì cỡ 24 cm x 34 cm. (ngoài bì hồ sơ ghi đầy đủ các giấy tờ có trong hồ sơ).
4.2. Lệ phí xét tuyển: Theo qui định hiện hành của Nhà nước.
5. Quá trình xét tuyển:
5.1. Tổ thư ký phân loại hồ sơ nêu rõ yêu cầu, đặc điểm nghề nghiệp, trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo đã thông báo công khai, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên theo qui định của Nhà nước đối với từng người dự tuyển, lập danh sách người dự tuyển theo từng đơn vị đúng theo đơn đăng ký dự tuyển, để báo cáo với Hội đồng xét tuyển.
5.2. Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển chọn, trình độ đào tạo đã thông báo công khai, lấy kết quả học tập của điểm trung bình toàn khóa học ghi trong bảng điểm (hoặc sổ học tập) xếp loại tốt nghiệp, hệ đào tạo, trình độ ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển và chính sách ưu tiên theo qui định. Hội đồng xét tuyển xét theo từng nhóm đối tượng và xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp để xét tuyển cho đến hết chỉ tiêu biên chế.
5.3. Người được xét trúng tuyển:
a) Người dân tộc thiểu số ít người: Mông, Dao, Lô Lô, Sán Chỉ.. (trừ Tày, Nùng, kinh).
b) Sinh viên tốt nghiệp là hệ cử tuyển (bố trí về địa phương trừ trường hợp địa phương không có nhu cầu tuyển dụng thì được xét tuyển chung theo quy định của bản quy chế này).
c) Người tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hệ chính qui đạt loại giỏi hoặc loại khá được kết nạp Đảng trong trường học.
d) Người có trình độ đào tạo cao hơn được xét trước, nếu còn chỉ tiêu mới xét đến người có trình độ đào tạo thấp hơn.
e) Người có kết quả học tập trung bình toàn khóa như nhau thì xét theo thứ tự hệ đào tạo chính quy, kết quả xếp loại tốt nghiệp thứ tự từ cao xuống thấp.
5.4. Ưu tiên trong xét tuyển: Khi thực hiện xét theo từng nhóm đối tượng quy định tại điểm 5.3 nêu trên, những người có cùng trình độ đào tạo, có điểm trung bình toàn khóa học, kết quả xếp loại tốt nghiệp, hệ đào tạo, trình độ ngoại ngữ, tin học như nhau thì được xét theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Người dự tuyển là thương binh.
b) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động.
c) Con liệt sĩ.
d) Con thương binh, con bệnh binh.
e) Người được kết nạp Đảng trong trường học.
f) Người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, hoàn thành nhiệm vụ của đội trí thức trẻ tình nguyện, đội thanh niên xung phong.
g) Con mồ côi cha và mẹ.
h) Người có cha hoặc mẹ công tác trong ngành dự tuyển.
i) Người dự tuyển có hộ khẩu thường trú ở địa phương.
5.5. Tổ thư ký tổng hợp danh sách kết quả xét tuyển để báo cáo hội đồng xét tuyển.
5.6. Kết quả xét tuyển được thông báo và niêm yết công khai, thể hiện đầy đủ các tiêu chí xét tuyển: Trình độ đào tạo, kết quả học tập trung bình toàn khóa, xếp loại tốt nghiệp, hệ đào tạo, diện ưu tiên.