vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách phường, xã. — Quyết định 126/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2001 Thay thế: 70/2001/QĐ-UB · 06/06/2001
Đà Nẵng Ban hành 14/12/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 70/2001/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về quản lý ngân sách và các hoạt dộng tài chính khác ở phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 70/2001/QĐ-UB
Quyết định số 126/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy định quản lý thu, chi ngân sách phường, xã thuộc Thành Phố Đà Nẵng · 126/2000/QĐ-UB
06/06/200170/2001/QĐ-UBBổ sung Đang xem 01/01/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 126/2000/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách phường, xã.

1. Chi sự nghiệp kinh tế:

- Chi quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các công trình do phường, xã quản lý như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, đài tưởng niệm, công viên, chợ, cầu, cống, đường giao thông...;

- Chi phục vụ phát triển kinh tế như: Chi khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi cho các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế nhằm nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu cho ngân sách phường, xã;

- Chi trồng cây bảo vệ môi trường và bảo đảm vệ sinh công cộng.

2. Chi sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa-thông tin, truyền thanh, thể dục- thể thao do phường, xã quản lý:

- Chi hỗ trợ hoạt động y tế ở phường, xã như: Phòng, chống dịch bệnh, phục vụ các hoạt động khám chữa bệnh; sơ cứu, cấp cứu ban đầu (không kể chi lương và các khoản tính theo lương cho cán bộ y tế phường, xã do ngân sách cấp trên chi);

- Chi hỗ trợ hoạt động giáo dục ở phường, xã như: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, các lớp xóa mù chữ; hỗ trợ hoạt động của trường mầm non dân lập;

- Chi hoạt động văn hóa -thông tin, thể dục- thể thao ở phường, xã, kể cả chi hỗ trợ cho các thôn, bản, cụm dân cư tổ chức các hoạt động này; chi cho thư viện, tủ sách pháp luật ở phường, xã;

- Chi hoạt động của Đài truyền thanh phường, xã.

3. Chi về công tác xã hội:

- Chi hỗ trợ về mai táng phí theo phân cấp của thành phố;

- Chi thăm hỏi gia đình chính sách, gia đình có công với Cách mạng và các hoạt động tình nghĩa nhân ngày truyền thống, Lễ, Tết;

- Chi trợ cấp đột xuất cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật và các đối tượng khác không thuộc diện hưởng trợ cấp cứu tế thường xuyên hàng tháng;

- Chi hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội ở phường, xã;

- Chi trợ cấp đột xuất để cứu đói do gặp thiên tai, địch họa, tai nạn; chi quản lý nghĩa trang, đài tưởng niệm do phường, xã quản lý;

- Chi cho công tác xã hội khác.

4. Chi hoạt động của bộ máy chính quyền phường, xã:

- Tiền lương, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ thuộc biên chế Nhà nước tăng cường về công tác tại phường, xã;

- Sinh hoạt phí, trợ cấp các chức danh quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ được thực hiện theo Quyết định số 4360/1998/QĐ-UB ngày 30/7/1998, Quyết định số 16/2000/QĐ-UB ngày 11/02/2000 của UBND thành phố Đà Nẵng và các Văn bản khác của cấp có thẩm quyền;

- Sinh họat phí của đại biểu HĐND phường, xã;

- Tiền công trả cho lao động hợp đồng trong chỉ tiêu;

- Các khoản thanh toán cho cán bộ phường, xã như: Trợ cấp khó khăn, công tác phí, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (kể cả cho đại biểu HĐND phường, xã không hưởng lương và sinh hoạt phí), đào tạo chuyên môn nghiệp vụ;

- Trợ cấp cho Công an viên của xã theo quy định của cấp có thẩm quyền;

- Trợ cấp cho trưởng thôn, phó trưởng thôn, khối trưởng, khối phó khối dân phố, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố theo qui định của UBND thành phố;

- Trợ cấp cho cán bộ chuyên trách ở phường, xã (ngoài định biên) theo quy định của UBND thành phố;

- Chi hoạt động của Văn phòng Uỷ ban: Thanh toán cho các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, điện thoại, hội nghị, tiếp khách, thuê mướn tài sản và các khoản chi đảm bảo hoạt động khác theo qui định của các cấp có thẩm quyền;

- Chi khen thưởng theo qui định hiện hành nhà nước;

- Chi mua sắm, sửa chữa phương tiện làm việc, chi sửa chữa nhỏ, sửa chữa thường xuyên nhà cửa, vật kiến trúc và các tài sản khác;

- Chi khác: Các khoản chi không nằm trong các mục trên.

5. Chi hoạt động của UBMT Tổ quốc, Hội, Đoàn thể chính trị.

- Hoạt động phí của cấp phó UBMT Tổ quốc, Hội, Đoàn thể chính trị ở phường, xã được thực hiện theo Quyết định số 4360/1998/QĐ-UB ngày 30/7/1998, Quyết định số 16/2000/QĐ-UB ngày 11/02/2000 của UBND thành phố Đà Nẵng và các Văn bản khác của cấp có thẩm quyền;

- Chi hoạt động của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, xã (bao gồm cả Ban Thanh tra nhân dân), Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân;

6. Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp ở phường, xã.

7. Chi hoạt động của Đảng ủy phường, xã.

8. Chi công tác dân quân tự vệ, trật tự - an toàn xã hội:

- Chi huấn luyện dân quân tự vệ do phường, xã triệu tập;

- Các khoản phụ cấp dân quân tự vệ theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;

- Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa tiễn thanh niên đi nghĩa vụ quân sự;

- Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường, xã;

- Các khoản chi khác về công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội;

9. Các khoản chi khác.

Ngoài các nội dung qui định nhiệm vụ chi của cấp phường, xã, nếu cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên (thành phố, quận, huyện) ủy quyền cho cấp phường, xã thực hiện nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp trên thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên về ngân sách phường, xã để chi.