vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan tiếp nhận kê khai giá — Quyết định 125/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2026
Đồng Tháp Ban hành 09/10/2025 Hiệu lực 09/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 125/2025/QĐ-UBND
04/09/202699/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 09/10/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 81/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 29/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 125/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan tiếp nhận kê khai giá

     1. Rà soát, đề xuất quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được giao tiếp nhận, phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về giá tại địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành văn bản quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở tên gọi chung) đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.

     2. Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá, lựa chọn hình thức tiếp nhận kê khai giá phù hợp, đảm bảo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai.

     3. Cập nhật thông tin về giá kê khai vào cơ sở dữ liệu về giá.

     4. Rà soát danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh.

     5. Sử dụng mức giá do tổ chức kê khai vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; xây dựng cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra các yếu tố hình thành giá; công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật phục vụ mục tiêu bình ổn giá và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá.

     6. Rà soát nội dung văn bản kê khai giá do tổ chức kê khai, bao gồm rà soát về ngày thực hiện mức giá kê khai, bảng kê khai mức giá, phần giải trình lý do điều chỉnh giá; yêu cầu bằng văn bản các tổ chức thực hiện kê khai giá cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan, báo cáo về mức giá kê khai phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá trong trường hợp cần thiết để phục vụ công tác bình ổn giá, quản lý nhà nước về giá, kiểm tra theo quy định của pháp luật.

     7. Bảo mật mức giá kê khai của tổ chức trong thời gian mức giá kê khai chưa có hiệu lực thực hiện theo quy định của pháp luật.