Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan tiếp nhận kê khai giá
1. Rà soát, đề xuất quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được giao tiếp nhận, phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về giá tại địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành văn bản quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở tên gọi chung) đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.
2. Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá, lựa chọn hình thức tiếp nhận kê khai giá phù hợp, đảm bảo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai.
3. Cập nhật thông tin về giá kê khai vào cơ sở dữ liệu về giá.
4. Rà soát danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh.
5. Sử dụng mức giá do tổ chức kê khai vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; xây dựng cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra các yếu tố hình thành giá; công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật phục vụ mục tiêu bình ổn giá và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá.
6. Rà soát nội dung văn bản kê khai giá do tổ chức kê khai, bao gồm rà soát về ngày thực hiện mức giá kê khai, bảng kê khai mức giá, phần giải trình lý do điều chỉnh giá; yêu cầu bằng văn bản các tổ chức thực hiện kê khai giá cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan, báo cáo về mức giá kê khai phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá trong trường hợp cần thiết để phục vụ công tác bình ổn giá, quản lý nhà nước về giá, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
7. Bảo mật mức giá kê khai của tổ chức trong thời gian mức giá kê khai chưa có hiệu lực thực hiện theo quy định của pháp luật.