vanban.org

Điều 11. Phân công cơ quan tiếp nhận kê khai giá — Quyết định 125/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2026
Đồng Tháp Ban hành 09/10/2025 Hiệu lực 09/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 125/2025/QĐ-UBND
04/09/202699/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 09/10/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 81/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 29/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 125/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phân công cơ quan tiếp nhận kê khai giá

     1. Cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh về công tác bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp quy định tại Điều 3 Quy định này tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản I Mục A Phụ lục V Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

     2. Cơ quan chuyên môn thẩm định phương án giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định tại Điều 6 Quy định này tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản II Mục A Phụ lục V Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

     3. Sở Xây dựng tiếp nhận kê khai giá đối với xi măng; nhà ở, nhà chung cư; công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê); dịch vụ tại cảng biển khác ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ quy định tại khoản IV Mục A Phụ lục V Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi; dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển; cát san lấp, cát xây dựng.

     4. Sở Công Thương tiếp nhận kê khai giá đối với than; Etanol nhiên liệu không biến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG), thép xây dựng quy định tại khoản IV Mục A Phụ lục V Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá.

     5. Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận kê khai giá đối với thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản; đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện; muối ăn quy định tại khoản IV Mục A Phụ lục V Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; giống phục vụ sản xuất nông nghiệp; sét, đất các loại.

     6. Sở Y tế tiếp nhận kê khai giá đối với thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi; thiết bị y tế; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân của các tổ chức sản xuất, kinh doanh quy định khoản IV Mục A Phụ lục V Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

     7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với dịch vụ lưu trú;

     8. Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo quy định của pháp luật chuyên ngành.