Điều 16. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý
1. Thành phần hồ sơ:
a) Người được giao quản lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa để chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
Trường hợp người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Người được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Trình tự, thực hiện:
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu được đơn giản hóa đối với các thửa đất đã xây dựng dữ liệu không gian địa chính nhưng người sử dụng đất chưa thực hiện đăng ký đất đai lần đầu:
a) Hồ sơ gồm:
Đơn đăng ký đất đai theo Mẫu số 15e ban hành kèm theo Quyết định này;
Danh sách các thửa đất theo Mẫu số 15f ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký nhiều thửa đất.
b) Người được giao quản lý đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Bộ phận Một cửa.
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu thông tin về người được giao quản lý đất, số thửa, vị trí, diện tích và các thông tin khác của thửa đất với dữ liệu không gian địa chính đã được xây dựng; trường hợp thông tin phù hợp thì xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 15g ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Mẫu số 15g sau khi được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và ký số được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ thông tin đăng ký đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
e) Trường hợp thông tin không phù hợp hoặc cần xác minh, làm rõ thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
g) Trình tự, thủ tục quy định tại khoản này chỉ thực hiện đăng ký đất đai, không thực hiện đăng ký tài sản gắn liền với đất và không thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
h) Mẫu số 15g là kết quả của việc đăng ký đất đai, không phải là thành phần hồ sơ do người được giao quản lý đất nộp.
4. Thời gian thực hiện:
a) Đối với trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này: không quá 05 ngày.
b) Đối với trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu được đơn giản hóa quy định tại khoản 3 Điều này: không quá 03 ngày.