Điều 8. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết khoản 2 Điều 104 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15
Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như sau:
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
a) Di chuyển trong phạm vi cấp xã
- Nhà ở, công trình có diện tích sàn dưới 50m2: 10.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở, công trình có diện tích sàn từ 50m2 đến 100m2: 13.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở, công trình có diện tích sàn trên 100m2: 17.000.000 đồng/hộ.
b) Di chuyển ngoài phạm vi cấp xã
- Nhà ở, công trình có diện tích sàn dưới 50m2: 13.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở, công trình có diện tích sàn từ 50m2 đến 100m2: 17.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở, công trình có diện tích sàn trên 100m2: 20.000.000 đồng/hộ.
2. Đối với tài sản, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; trường hợp bị thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt còn được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế của thiết bị đó. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu hồi đất để lập dự toán chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất quy định tại khoản 2 Điều này (hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định) gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định đồng thời với thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.