vanban.org

Điều 15. Cơ chế thưởng quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 — Quyết định 12/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2026/QĐ-UBND · 12/02/2026
An Giang Ban hành 30/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
24/02/202607/2026/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2025/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Cơ chế thưởng quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15

1. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có ý kiến đồng ý di dời, tháo dỡ nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng gắn liền đất, di dời vật nuôi và bàn giao đất trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức họp trực tiếp lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 87 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và thực hiện di dời trước 30 ngày kể từ ngày phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được xét thưởng.

a) Mức thưởng được tính theo tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất như sau:

Số tiền bồi thường, hỗ trợ:Mức thưởng
- Dưới 100 triệu đồng:8.000.000 đồng
- Từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng:10.000.000 đồng
- Từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng:15.000.000 đồng
- Từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng:20.000.000 đồng
- Từ 1 tỷ đồng trở lên:30.000.000 đồng

b) Trường hợp là hộ gia đình chính sách có Giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hộ nghèo, hộ cận nghèo ngoài được thưởng theo điểm a khoản này thì còn được thưởng thêm như sau:

- Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; gia đình thương binh, gia đình Liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ); gia đình có công với cách mạng, gia đình cách mạng lão thành: 10.000.000 đồng/hộ.

 - Gia đình có đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên: 5.000.000 đồng/hộ.

 - Hộ nghèo: 10.000.000 đồng/hộ.

- Hộ cận nghèo: 5.000.000 đồng/hộ.

 - Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.

2. Các trường hợp đồng ý bàn giao đất, bàn giao mặt bằng theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các bên giao, nhận theo quy định. Biên bản đồng ý bàn giao đất trong trường hợp này là cơ sở để lập phương án thưởng trình cấp thẩm quyền phê duyệt; trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã thống nhất bàn giao đất hoặc bàn giao mặt bằng nhưng sau khi phi duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thực hiện như cam kết được ghi trong biên bản thì cơ quan Nhà nước lập thủ tục thu hồi kinh phí thưởng. Không xét thưởng đối với cơ quan Đảng, chính quyền, Đoàn thể, đơn vị của Nhà nước.