vanban.org

Điều 25. Quy định chuyển tiếp — Quyết định 12/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2026/QĐ-UBND · 12/02/2026
An Giang Ban hành 30/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
24/02/202607/2026/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2025/QĐ-UBND › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quy định này.

3. Đối với dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khungchính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lựcthi hành nhưng địa phương chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư thì được áp dụng các chính sách có lợi hơn cho người có đất thu hồi đãđược xác định tại Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy địnhcủa Quy định này.

4. Đối với dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, quyđịnh chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng địa phương chưa phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư thì được áp dụng các chính sách có lợi hơn cho ngườicó đất thu hồi đã được xác định tại quyết định, quy định chính sách đặc thù củaThủ tướng Chính phủ và các quy định có lợi hơn của Quy định này khi thực hiệncông tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

5. Đối với những dự án đã có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực mà phải chỉnh sửa, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do lỗi của cơ quan Nhà nước thì áp dụng chính sách có lợi cho người có đất bị thu hồi;

b) Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do lỗi của người có đất bị thu hồi thì áp dụng chính sách tại thời điểm phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.