vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP — Quyết định 12/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2026/QĐ-UBND · 12/02/2026
An Giang Ban hành 30/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
24/02/202607/2026/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2025/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng đủ điều kiện được bồi thường; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau:

1. Thời gian hỗ trợ: 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở; trong thời gian 06 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng.

2. Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 30kg gạo cho một nhân khẩu/tháng; giá gạo tính hỗ trợ được tính theo giá trung bình theo báo cáo vật giá của Sở Tài chính công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kinh phí hỗ trợ được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cấp thẩm quyền phê duyệt và được chi trả 01 lần cùng lúc việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.