vanban.org

Điều 17. Các giấy tờ chứng minh người sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất do giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 — Quyết định 12/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2024 Thay thế: 27/2024/QĐ-UBND · 17/09/2024 Sửa đổi, bổ sung: 09/2024/QĐ-UBND · 10/04/2024
Hưng Yên Ban hành 05/07/2023 Hiệu lực 05/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất; xử lý một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 12/2023/QĐ-UBND
20/04/202409/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/07/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Quyết định của UBND tỉnh: Số 14/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014; số 18/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 và số 12/2015/QĐ-UBND ngày 16/7/2015 · 04/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Các giấy tờ chứng minh người sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất do giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

Các giấy tờ khác theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất là đất ở gồm các loại: Biên bản, phiếu thu, hợp đồng, đơn, quyết định, văn bản, Biên nhận, Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền, nhưng cách viết nội dung thu tiền khác nhau hoặc có Danh sách thống kê đã thu tiền tại thời điểm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, không phải là thu tiền đất ở (kể cả ghi là mục đích kinh doanh phi nông nghiệp hoặc đất thương mại, dịch vụ thời hạn lâu dài), nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã giao đất và thực chất là đã thu tiền đất ở, người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất theo các giấy tờ đó.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH