Điều 17. Hồ sơ đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Thi đua, Khen thưởng; các quy định có liên quan theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 12/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ và một số nội dung cụ thể sau:
1. Quy định chung.
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng, Biên bản họp bình xét thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (bao gồm từ cấp cơ sở);
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; có xác nhận của Thủ trưởng trực tiếp quản lý và của cấp trình khen. Việc xác nhận thành tích đề nghị khen thưởng phải do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp xác nhận.
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức, mức hạng khen thưởng theo quy định. Nội dung báo cáo thành tích phải thể hiện được các tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, phải nêu thành tích, công trạng đạt được trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao tính đến thời điểm đề nghị khen thưởng (theo mẫu từ 01 đến 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong báo cáo thành tích phải ghi cụ thể số Quyết định, ngày, tháng, năm được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng của cấp có thẩm quyền; số Quyết định và ngày, tháng, năm công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, tóm tắt hiệu quả mà sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đã mang lại trong phạm vi cấp cơ sở, cấp tỉnh.
c) Việc khen thưởng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán phải có Báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán có thẩm quyền. Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng kiểm toán trong Báo cáo thành tích phải nêu căn cứ không thuộc đối tượng kiểm toán.
d) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong hồ sơ đề nghị khen thưởng phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
đ) Các văn bản trong hồ sơ khen thưởng có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai của cơ quan trực tiếp lập hồ sơ trình khen thưởng.
e) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và trưởng các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Người đứng đầu các doanh nghiệp, đơn vị chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước khen thưởng, gồm: Hồ sơ, thủ tục, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
2. Hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua.
a) Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”:
- Tờ trình đề nghị của địa phương, đơn vị;
- Báo cáo thành tích của cá nhân;
- 01 bản Quyết định công nhận của Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh hoặc văn bản nghiệm thu đề tài khoa học cấp tỉnh, Bằng lao động sáng tạo; quyết định công nhận đạt giải cuộc thi về chuyên môn hoặc giải thưởng Nhà nước;
- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín suy tôn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng địa phương, đơn vị.
b) Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:
- Tờ trình đề nghị của địa phương, đơn vị;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín suy tôn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng địa phương, đơn vị.
c) Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua:
- Tờ trình đề nghị của đơn vị, địa phương hoặc đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng các Cụm, Khối thi đua của tỉnh;
- Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị, có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên trực tiếp quản lý;
- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín suy tôn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị, địa phương hoặc Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh.
3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị;
- Biên bản họp xét duyệt của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích của các đối tượng đề nghị khen thưởng.
4. Đối với các Cụm, Khối thi đua được giao cho đơn vị Sở, ngành, địa phương chủ quản chủ trì, phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng theo dõi, chỉ đạo hoạt động thì do Sở, ngành, địa phương đó hoàn thiện hồ sơ, trình đề nghị khen thưởng theo quy định.
- Đối với các Cụm, Khối thi đua được giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh theo dõi, chỉ đạo hoặc chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, địa phương theo dõi, chỉ đạo hoạt động thì do đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng luân phiên hoàn thiện hồ sơ, trình đề nghị khen thưởng theo quy định. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của mỗi đơn vị thuộc các Cụm, Khối đó phải có văn bản đề nghị và phần xác nhận tại Báo cáo thành tích của đơn vị chủ quản, quản lý trực tiếp.
5. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm:
a) Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:
- Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng;
- Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập.
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:
- Tờ trình đề nghị của đơn vị trình khen thưởng;
- Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.