Điều 13. Quy định về xét duyệt khen thưởng và đề nghị khen thưởng
Sửa đổi bởi 33/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 26/06/20211. Việc đánh giá, công nhận mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, phạm vi ảnh hưởng của các thành tích để khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Khi xét khen thưởng người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phải căn cứ vào thành tích của cá nhân và thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, quản lý.
2. Chỉ lấy kết quả khen thưởng theo công trạng và thành tích làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Kết quả khen thưởng theo đợt (chuyên đề) được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
3. Thời gian đề nghị khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian thì việc đề nghị khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.
4. Thời gian xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được xét sau khi kết thúc năm học như đối với các cơ sở giáo dục đào tạo.
5. Khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống vào năm tròn (năm có số cuối là 0); khen thưởng nhân Đại hội nhiệm kỳ; khen thưởng sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực...:
a) Khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống vào các năm tròn (năm có số cuối là 0); khen thưởng nhân Đại hội nhiệm kỳ:
Các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn; doanh nghiệp thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang đóng chân trên địa bàn tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành (có con dấu và tài khoản riêng) lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc, có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc có nhiều thành tích đóng góp vào hoạt động của tổ chức trong nhiệm kỳ.
Cá nhân được lựa chọn đề nghị khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống phải có thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị từ 10 năm trở lên (tính đến thời điểm đề nghị khen thưởng).
Số lượng đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh tặng Bằng khen:
Các huyện, thị xã, thành phố: Đề nghị khen thưởng không quá 20 tập thể, cá nhân (riêng huyện Cô Tô không quá 10 tập thể, cá nhân);
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tổng số từ 300 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở lên: Đề nghị khen thưởng không quá 15 tập thể, cá nhân;
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tổng số từ 100 đến dưới 300 cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động: Đề nghị khen thưởng không quá 10 tập thể, cá nhân;
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tổng số dưới 100 cán bộ, công chức: Đề nghị khen thưởng không quá 05 tập thể, cá nhân.
Đối với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, các hội đặc thù của tỉnh được tổ chức theo hệ thống 4 cấp từ Trung ương đến cơ sở: Đề nghị khen thưởng không quá 20 tập thể, cá nhân trong hệ thống tổ chức các cấp.
b) Khen thưởng sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực...: Các cơ quan, đơn vị có văn bản báo cáo, xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và xây dựng Kế hoạch tổ chức đảm bảo đúng quy định.
6. Khen thưởng đối ngoại (khen thưởng có yếu tố nước ngoài):
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các tổ chức, cá nhân người nước ngoài; tổ chức quốc tế tại Việt Nam; người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển tỉnh Quảng Ninh.
b) Trình tự thủ tục trình, đề nghị khen thưởng hoặc hiệp ý khen thưởng có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Quy chế số 10-QC/TU ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Tỉnh ủy Quảng Ninh ban hành Quy chế Quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh.
7. Việc xét đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các Cụm, Khối thi đua của tỉnh khi tổng kết công tác năm:
a) Đối với các Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh: Các Cụm, Khối thi đua thực hiện việc đánh giá, bình xét, đề nghị khen thưởng. Mỗi Cụm, Khối thi đua bình xét 01 đơn vị tiêu biểu, xuất sắc nhất đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ và 01 đơn vị đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; lựa chọn tối đa không quá 50% số đơn vị còn lại đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen. Không thực hiện việc suy tôn, đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ đối với các đơn vị Trung ương trên địa bàn.
Đối với các Cụm, Khối thi đua thuộc, trực thuộc các sở, ngành, địa phương của tỉnh và cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh: Căn cứ vào thành tích đạt được và các quy định tại Điều 8 và điểm c khoản 2 Điều 10 của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh để lựa chọn, bình xét khen thưởng, cụ thể: Mỗi Cụm, Khối thi đua bình xét 01 đơn vị tiêu biểu, xuất sắc nhất đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; lựa chọn tối đa không quá 50% số đơn vị còn lại đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen.
Cụm trưởng, Khối trưởng hằng năm có trách nhiệm trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng cho các đơn vị thành viên trong Cụm, Khối thi đua.
b) Việc xét duyệt, đề nghị tặng thưởng “Cờ thi đua của Chính phủ”:
Mỗi Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh (Khối các ban, sở, ngành, đoàn thể tỉnh; các Trường Đại học, Cao đẳng và Cụm các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): Bình xét 01 tập thể.
Cụm các xã, phường, thị trấn: Bình xét 03 tập thể.
Khối các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý: Bình xét 02 tập thể.
Khối các Trường Trung học cơ sở, Tiểu học và Mầm non thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh: Bình xét 03 tập thể.
Khối các đơn vị thuộc Sở Y tế quản lý (các Bệnh viện, Trung tâm thuộc Sở Y tế, Trung tâm Y tế tuyến huyện): Bình xét 02 tập thể.
Khối các Doanh nghiệp thuộc tỉnh: Bình xét 02 tập thể.
Trên cơ sở đề nghị của các Cụm, Khối thi đua và đề nghị của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng hợp, thẩm định, xin ý kiến đánh giá của các cơ quan, đơn vị có liên quan trước khi báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt đảm bảo đúng quy định.
Việc xét duyệt, đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và khen thưởng phải thực hiện đúng quy định về đầu mối quản lý và tuyển trình khen thưởng: Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
8. Kết thúc năm công tác, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, tiến hành tổng kết, bình xét các danh hiệu thi đua theo quy trình cụ thể như sau:
a) Xét, công nhận sáng kiến, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
b) Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân. Trình tự, tiêu chuẩn thực hiện theo quy định hiện hành;
c) Xét, công nhận hoặc đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo nguyên tắc: Xét danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau; xét cá nhân trước, tập thể sau; xét tập thể nhỏ, cấp cơ sở trước, xét tập thể lớn, đơn vị cấp trên sau.
9. Về công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:
a) Việc xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP.
Việc đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xét, công nhận.
b) Việc xét, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện theo Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
Đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua các cấp và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng là đề tài khoa học đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiêm thu mức đạt trở lên. Đối tượng được công nhận có đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét khen thưởng là Chủ nhiệm đề tài và người trực tiếp tham gia nghiên cứu đề tài.
Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài nghiên cứu khoa học do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận.
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để xét, tặng danh hiệu thi đua cho cá nhân. Phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng ở cấp cơ sở thì xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; ở cấp tỉnh thì đề nghị xét, tặng danh hiệu danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”; phạm vi toàn quốc thì đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.
d) Căn cứ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, thành tích đạt được và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức theo quy định.
e) Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, địa phương, đơn vị, Ban Thi đua - Khen thưởng (Cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) tổng hợp, lấy ý kiến đánh giá của Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan, đơn vị quản lý về chuyên môn, lĩnh vực của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để thẩm định, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” hoặc đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước