vanban.org

Điều 24. Quỹ thi đua, khen thưởng — Quyết định 12/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2021 Thay thế: 11/2024/QĐ-UBND · 28/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 33/2021/QĐ-UBND · 10/06/2021
Quảng Ninh Ban hành 27/04/2020 Hiệu lực 10/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 89/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 12/2020/QĐ-UBND
26/06/202133/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/05/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 14/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2020/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Việc lập quỹ thi đua, khen thưởng; nguồn, mức trích lập quỹ và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng các cấp thực hiện theo quy định tại các Điều 64, 65 và 67 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:

a) Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh được dùng để chi trong việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua và chi thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng mà thành tích đạt được trong thời kỳ đổi mới (trừ trường hợp danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng) và được sử dụng để:

- Chi cho in ấn, làm hiện vật khen thưởng (giấy chứng nhận, bằng khen, huy hiệu, kỷ niệm chương, cờ thi đua, hộp, khung);

- Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;

- Trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh để chi tổ chức, chỉ đạo, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; công tác tuyên truyền, phổ biến nhân điển hình tiên tiến; thanh tra, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng.

b) Cá nhân, tập thể được khen thưởng ngoài việc được công nhận các danh hiệu thi đua, hiện vật khen thưởng còn được thưởng tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 73 và Điều 74 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ theo nguyên tắc:

- Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn. Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân;

- Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất;

- Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua;

- Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

c) Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân tập thể người nước ngoài, được nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng kèm theo tặng phẩm lưu niệm.

d) Căn cứ vào mức độ và tính chất, thành tích xuất sắc đột xuất đạt được của tập thể, cá nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định mức thưởng đột xuất cho từng trường hợp cụ thể.